Điều 15
1. Hội đồng quản trị là đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện.
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Bộ Công nghiệp và trước pháp luật về mọi hoạt động của Tổng công ty.
2. Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
a) Nhận vốn (kể cả nợ), đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Tổng công ty;
b) Xem xét, phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên và phương án điều hòa vốn, các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các phương án đó;
c) Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động trong Tổng công ty; việc sử dụng, bảo toàn phát triển vốn và các nguồn lực được giao; việc thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị, các quy định của luật pháp; việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
d) thông qua đề nghị của Tổng giám đốc để trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của Tổng công ty; quyết định mục tiêu, kế hoạch hàng năm của Tổng công ty để Tổng giám đốc giao cho các đơn vị thành viên và tổ chức thực hiện;
đ) Tổ chức xét duyệt, thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các kế hoạch đầu tư dự án đầu tư, dự án đầu tư với bên nước ngoài bằng vốn do Tổng công ty quản lý,
e) Trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt hoặc nếu được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ủy quyền thì quyết định các dự án liên doanh với nước ngoài theo quy định của Chính phủ; quyết định các dự án liên doanh trong nước, các hợp đồng kinh tế khác có giá trị lớn. Quyết định các dự án đầu tư, hoặc trình thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư, hoặc ủy quyền cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thành viên quyết định các dự án đầu tư theo quy định của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ. Phê duyệt phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của Tổng công ty do Tổng giám đốc trình. Đề nghị thành lập tách, nhập, giải thể các đơn vị thành viên theo quy định của pháp luật;
g) Ban hành và giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, kể cả đơn giá tiền lương, tiêu chuẩn sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa, khung giá sản phẩm và dịch vụ trong tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc trên cơ sở quy định chung của ngành và quốc gia;
h) Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt Điều lệ và sửa đổi bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. Phê duyệt Điều lệ Quy chế và sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng giám đốc.
Quyết định mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong nước và nước ngoài theo quy định của Chính phủ;
i) Xây dựng Quy chế tài chính của Tổng công ty trình Bộ Tài chính thông qua trước khi Chủ tịch Hội đồng quản trị ký ban hành;
k) Trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc và các thành viên Hội đồng quản trị. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty.
Thông qua đề nghị của Tổng giám đốc về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị thành viên hạch toán độc lập.
Quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý, điều hành Tổng công ty và điều chỉnh khi cần thiết theo đề nghị của Tổng giám đốc;
l) Phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc hình thành và sử dụng các quỹ tập trung tương ứng với kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính của Tổng công ty;
m) Xem xét kế hoạch huy động vốn (dưới mọi hình thức), bảo lãnh vay; thanh lý tài sản của các đơn vị thành viên để quyết định hoặc trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 4 Điều 37 của Điều lệ này;
n) Thông qua báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý, 6 tháng và hàng năm của Tổng công ty, báo cáo tài chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản) hàng năm của Tổng công ty và của các đơn vị thành viên, do Tổng giám đốc trình, và yêu cầu Tổng giám đốc công bố báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính;
o) Ban hành nội quy bảo mật trong kinh doanh, các thông tin kinh tế nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật, để áp dụng thống nhất trong toàn Tổng công ty.
3. Hội đồng quản trị có 5 thành viên do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp nhà nước.
4. Hội đồng quản trị có Chủ tịch Hội đồng quản trị, 1 thành viên kiêm Tổng giám đốc, 1 thành viên kiêm Trưởng ban Ban kiểm soát, và 2 thành viên kiêm nhiệm khác là các chuyên gia về kinh tế - kỹ thuật và có kinh nghiệm hoạt động chuyên ngành, trong đó có 1 thành viên do Bộ Công nghiệp cử.
5. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng giám đốc Công ty.
6. Nhiệm kỳ các thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm và được thay thế trong những trường hợp sau:
a) Vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ của Tổng công ty;
b) Không đủ khả năng đảm nhiệm công việc và theo đề nghị của ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị đương nhiệm;
c) Xin từ nhiệm, nếu có lý do chính đáng
d) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác.
7. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị quy định tại khoản 2 Điều này.
8. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:
a) Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ vào hàng quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi cần thiết Hội đồng quản trị có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Tổng công ty do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc hoặc Trưởng ban Ban kiểm soát hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị đề nghị;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì tất cả các cuộc họp của Hội đồng, trường hợp vắng mặt vì lý do chính đáng, Chủ tịch ủy nhiệm cho 1 thành viên khác trong Hội đồng quản trị chủ trì cuộc họp;
c) Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt.
Các tài liệu họp Hội đồng quản trị phải được gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị và các đại biểu được mời dự họp trước ngày họp 5 ngày. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản trị đều phải được ghi thành biên bản và phải được các thành viên Hội đồng quản trị dự họp ký tên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành.
Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình;
d) Khi Hội đồng quản trị họp để xem xét những vấn đề về chiến lược phát triển, quy hoạch và kế hoạch 5 năm và hàng năm, các dự án liên doanh với nước ngoài, báo cáo tài chính hàng năm, ban hành hệ thống định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của Tổng công ty thì phải mời đại diện có thẩm quyền của các Bộ, ngành liên quan đến dự họp; trường hợp có nội dung quan trọng đến chính quyền địa phương thì phải mời đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến dự họp; trường hợp có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Tổng công ty thì phải mời đại diện công đoàn ngành đến dự. Đại diện các cơ quan tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu nhưng không tham gia biểu quyết; khi phát hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có phương hại đến lợi ích chung thì có quyền kiến nghị bằng văn bản đến Hội đồng quản trị, đồng thời báo cáo thủ trưởng cơ quan mà mình đại diện để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền;
đ) Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với toàn Tổng công ty. Trong trường hợp ý kiến của Tổng giám đốc khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý; trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
e) Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban kiểm soát, kể cả tiền lương và phụ cấp cho các thành viên của hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và chuyên viên giúp việc được tính vào quản lý phí của Tổng công ty. Tổng giám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát làm việc.