Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 95/2026/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2026
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
Điều 5. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước
Điều 6. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 8. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 9. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, địa phương, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân nước ngoài
Điều 12. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
Điều 13. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước
Điều 14. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 15. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 16. Điều chỉnh độ mật
Điều 17. Giải mật
Điều 18. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 19. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
Điều 20. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
Điều 21. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 22. Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 23. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 24. Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 25. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy