Điều 3. Quy định mức giá tối đa tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | |
|---|---|---|---|---|
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp | đồng/m3 | 1.800 | 900 |
| 2 | Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
| 4 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: | đồng/ha mặt thoáng/năm | ||
| - Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi cao triều | 2.500.000 | |||
| - Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi trung và hạ triều | 2.000.000 | |||
| - Cấp nước để nuôi cá nước ngọt | 1.600.000 (Đối với huyện Nam Đông và A Lưới là 2.000.000) | |||
| 5 | - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi | % giá trị sản lượng | 5%-8% | |
| - Nuôi cá bè | 6%-8% | |||
| 6 | Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: | |||
| - Thuyền, sà lan | đồng/tấn/lượt | 7.200 | ||
| - Các loại bè | đồng/m2/lượt | 1.800 | ||
| 7 | Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện | % giá trị sản lượng điện thương phẩm | 8%-12% | |
| 8 | Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) | Tổng giá trị doanh thu | 10%-15% | |
- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước;
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4, Biểu thu tiền nước nêu trên;
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.