vanban.org

Điều 3. Quy định mức giá tối đa tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: — Quyết định 95/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thừa Thiên Huế Ban hành 17/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 95/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ thủy lợi đối với vùng được tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt và tưới tiêu chủ động một phần từ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 95/2017/QĐ-UBND
01/12/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu thủy lợi phí đối với vùng được tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt và tưới tiêu chủ động một phần từ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. · 35/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định mức giá tối đa tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Thu theo các biện pháp công trình
Bơm điện Hồ đập, kênh cống
1 Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đồng/m3 1.800 900
2 Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/m3 1.320 900
3 Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m3 1.020 840
4 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: đồng/ha mặt thoáng/năm  
  - Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi cao triều 2.500.000
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi trung và hạ triều 2.000.000
- Cấp nước để nuôi cá nước ngọt 1.600.000 (Đối với huyện Nam Đông và A Lưới là 2.000.000)
5 - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi % giá trị sản lượng 5%-8%
  - Nuôi cá bè 6%-8%
6 Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:      
  - Thuyền, sà lan đồng/tấn/lượt 7.200
  - Các loại bè đồng/m2/lượt 1.800
7 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm 8%-12%
8 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu 10%-15%

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước;

- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4, Biểu thu tiền nước nêu trên;

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.