vanban.org

Điều 10. Vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án — Quyết định 95/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2021/QĐ-UBND · 26/03/2021
Ninh Thuận Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 29/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 95/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về thu hút, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 95/2016/QĐ-UBND
06/04/202110/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án

1. Các chương trình, dự án được đảm bảo đủ vốn đối ứng để chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án. Nguồn, mức vốn và cơ chế vốn đối ứng phù hợp với nội dung chi tiêu của chương trình, dự án đã được thống nhất giữa cơ quan chủ quản và nhà tài trợ và được thể hiện trong văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định định đầu tư.

2. Vốn đối ứng được sử dụng cho các khoản chi phí quy định tại Khoản 2, Điều 48 Nghị định 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ.

a) Đối với chương trình, dự án được cấp phát toàn bộ từ ngân sách Nhà nước, chủ dự án phải xây dựng kế hoạch tài chính gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính vào tháng 9 hàng năm để xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cần đổi vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hàng năm của tỉnh (UBND tỉnh quyết định phân định rõ theo nguồn vốn xây dựng cơ bản, hành chính sự nghiệp tương ứng với nội dung chi tiêu của chương trình dự án) đảm bảo vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định trong văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và điều ước quốc tế về ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết.

b) Đối với các chương trình, dự án được cấp phát toàn bộ từ ngân sách Nhà nước nhưng chưa kịp bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hàng năm, hoặc có nhu cầu đột xuất về vốn đối ứng, chủ dự án có đề nghị bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung vốn đối ứng hoặc ứng trước ngân sách để thực hiện và bố trí vốn hoàn trả ngân sách Nhà nước đã ứng ở năm tiếp sau.

c) Đối với các chương trình, dự án cho vay lại từ ngân sách Nhà nước, hoặc một phần cấp phát, một phần cho vay lại thì chủ dự án tự bố trí vốn đối ứng hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để đảm bảo đủ vốn đối ứng cho chương trình, dự án theo quy định trước khi ký hợp đồng vay lại.

d) Trong trường hợp vốn đối ứng đã được cấp phát từ ngân sách hàng năm cho các chương trình, dự án không sử dụng hết; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động tham mưu đề xuất điều chuyển vốn sang chương trình, dự án khác có nhu cầu về vốn đối ứng nhưng số vốn đã bố trí theo kế hoạch năm không đáp ứng đủ hoặc các ✓ dự án mới được phê duyệt trong năm có nhu cầu về vốn đối ứng, việc bổ sung vốn được thực hiện đồng thời với việc bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư trong năm của tỉnh. Thời điểm điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.