Điều 3. Nguyên tắc phân bổ
1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang đã bao gồm toàn bộ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương và tỉnh ban hành đến ngày 31 tháng 5 năm 2016 (chưa bao gồm các chính sách tăng thêm do tiêu chí chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều và các chính sách ngân sách nhà nước hỗ trợ khi có đối tượng tham gia, như: kinh phí miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình). Trong đó, tiền lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng. Định mức này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; dự toán chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và ngân sách các xã, phường, thị trấn.
2. Tổng dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh và ngân sách các huyện, thị xã, thành phố được tính theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2017, bảo đảm không thấp hơn dự toán chi năm 2016.
3. Trong quá trình phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách hành chính; thực hiện công khai, minh bạch ngân sách theo quy định; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.