vanban.org

Điều 3. Tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý — Quyết định 95/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 102/2017/QĐ-UBND · 18/10/2017
Ninh Thuận Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 07/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 95/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với daonh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 95/2015/QĐ-UBND
28/10/2017102/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý

1. Cục Thuế quản lý đối với những doanh nghiệp sau đây:

a) Theo loại hình doanh nghiệp thành lập:

- Doanh nghiệp có vốn Nhà nước.

- Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT (do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để thực hiện dự án theo pháp luật về đầu tư).

- Doanh nghiệp thuộc các loại hình khác nêu trên có vốn điều lệ đăng ký thành lập từ 5 tỷ (năm tỷ) đồng trở lên;

b) Theo ngành, nghề kinh doanh đăng ký:

Doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh chính khi đăng ký thuộc một trong số các ngành, nghề sau đây:

STT Mã ngành Tên ngành, nghề
1   Khai thác than cứng và than non
2 B0510 Khai thác và thu gom than cứng
3 B0610 Khai thác dầu thô
4 B0620 Khai thác khí đốt tự nhiên
5 B0710 Khai thác quặng sắt
6 B0721 Khai thác quặng uranium và quặng thorium
7 B0722 Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
8 B0730 Khai thác quặng kim loại quý hiếm
9 D3510 Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
10 D3520 Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống
11 H5011 Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
12 H5012 Vận tải hàng hoá ven biển và viễn dương
13 K6411 Hoạt động ngân hàng trung ương
14 K6419 Hoạt động trung gian tiền tệ khác
15 K6420 Hoạt động công ty nắm giữ tài sản
16 K6430 Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác
17 K6491 Hoạt động cho thuê tài chính
18 K6511 Bảo hiểm nhân thọ
19 K6512 Bảo hiểm phi nhân thọ
20 K6520 Tái bảo hiểm
21 K6530 Bảo hiểm xã hội
21 K6611 Quản lý thị trường tài chính
23 K6612 Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán
24 K6619 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
25 K6621 Đánh giá rủi ro và thiệt hại
26 K6629 Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội
27 K6630 Hoạt động quản lý quỹ
28 L6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
29 M6920 Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế
30 R9200 Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc
31 U9900 Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

c) Các trường hợp khác:

- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (kể cả trường hợp đã thực hiện phân công Chi cục Thuế quản lý theo Quy định này, sau đó có hoạt động xuất khẩu thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 127/2015/TT-BTC).

- Doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc tỉnh quản lý.

- Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, hạch toán tập trung;

2. Ngoài các doanh nghiệp phân công Cục Thuế quản lý theo các tiêu thức nêu trên, Chi cục Thuế quản lý đối với các doanh nghiệp còn lại được thành lập trên địa bàn cùng cấp huyện, thành phố.