Điều 3. Tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý
1. Cục Thuế quản lý đối với những doanh nghiệp sau đây:
a) Theo loại hình doanh nghiệp thành lập:
- Doanh nghiệp có vốn Nhà nước.
- Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT (do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để thực hiện dự án theo pháp luật về đầu tư).
- Doanh nghiệp thuộc các loại hình khác nêu trên có vốn điều lệ đăng ký thành lập từ 5 tỷ (năm tỷ) đồng trở lên;
b) Theo ngành, nghề kinh doanh đăng ký:
Doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh chính khi đăng ký thuộc một trong số các ngành, nghề sau đây:
| STT | Mã ngành | Tên ngành, nghề |
| 1 | Khai thác than cứng và than non | |
| 2 | B0510 | Khai thác và thu gom than cứng |
| 3 | B0610 | Khai thác dầu thô |
| 4 | B0620 | Khai thác khí đốt tự nhiên |
| 5 | B0710 | Khai thác quặng sắt |
| 6 | B0721 | Khai thác quặng uranium và quặng thorium |
| 7 | B0722 | Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt |
| 8 | B0730 | Khai thác quặng kim loại quý hiếm |
| 9 | D3510 | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện |
| 10 | D3520 | Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống |
| 11 | H5011 | Vận tải hành khách ven biển và viễn dương |
| 12 | H5012 | Vận tải hàng hoá ven biển và viễn dương |
| 13 | K6411 | Hoạt động ngân hàng trung ương |
| 14 | K6419 | Hoạt động trung gian tiền tệ khác |
| 15 | K6420 | Hoạt động công ty nắm giữ tài sản |
| 16 | K6430 | Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác |
| 17 | K6491 | Hoạt động cho thuê tài chính |
| 18 | K6511 | Bảo hiểm nhân thọ |
| 19 | K6512 | Bảo hiểm phi nhân thọ |
| 20 | K6520 | Tái bảo hiểm |
| 21 | K6530 | Bảo hiểm xã hội |
| 21 | K6611 | Quản lý thị trường tài chính |
| 23 | K6612 | Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán |
| 24 | K6619 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu |
| 25 | K6621 | Đánh giá rủi ro và thiệt hại |
| 26 | K6629 | Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội |
| 27 | K6630 | Hoạt động quản lý quỹ |
| 28 | L6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê |
| 29 | M6920 | Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế |
| 30 | R9200 | Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc |
| 31 | U9900 | Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế |
c) Các trường hợp khác:
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (kể cả trường hợp đã thực hiện phân công Chi cục Thuế quản lý theo Quy định này, sau đó có hoạt động xuất khẩu thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 127/2015/TT-BTC).
- Doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc tỉnh quản lý.
- Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, hạch toán tập trung;
2. Ngoài các doanh nghiệp phân công Cục Thuế quản lý theo các tiêu thức nêu trên, Chi cục Thuế quản lý đối với các doanh nghiệp còn lại được thành lập trên địa bàn cùng cấp huyện, thành phố.