Điều 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
a) Sở Tư pháp có Văn phòng, Thanh tra, Phòng Tổ chức và các phòng chuyên môn nghiệp vụ.
Số lượng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện theo đúng Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Nhiệm vụ và biên chế của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Sở Tư pháp quy định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp.
Tùy theo nhu cầu, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ sau khi trao đổi, thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng Thanh tra Sở thực hiện theo Luật Thanh tra.
b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp:
b.1) Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động:
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh.
b.2) Đơn vị sự nghiệp có thu:
- Phòng Công chứng số 1;
- Phòng Công chứng số 2;
- Phòng Công chứng số 3;
- Phòng Công chứng số 4;
- Phòng Công chứng số 5;
- Phòng Công chứng số 6;
- Phòng Công chứng số 7;
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
b.3) Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động:
- Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh.
Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm (trừ Tổng biên tập Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh). Các chức danh khác của Sở Tư pháp do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân thành phố.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và ủy quyền, Giám đốc Sở Tư pháp sau khi trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, thành lập mới, sáp nhập hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp.
2. Biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Tư pháp được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Sở Tư pháp.