vanban.org

Điều 3. Mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: — Quyết định 95/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/11/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 26/10/2005 Hiệu lực 05/11/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2005/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

1. Đối với các khoản chi công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra) và các khoản chi để tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị tổng kết được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2005/QĐ.UB ngày 07/3/2005 của UBND tỉnh nghệ An về việc ban hành quy định về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Đối với các khoản chi cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệm vụ và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT.BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước.

3. Đối với các khoản chi lập hệ cơ sở dữ hệ tin học hoá phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 111/1998/TT-BTC ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu.

4. Đối với các khoản chi đặc thù trong việc kiểm tra, xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:

a) Chi thù lao cộng tác viên: Không quá 50.000đồng /01 văn bản; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào nội dung, tính chất của từng văn bản.

b) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ:

- Chi cho việc truy cập mạng Internet để lấy thông tin, dữ liệu;

- Chi mua Công báo và sách chuyên ngành.

c) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: Không quá 25.000đồng /01 văn bản; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào số lượng văn bản phải rà soát

d) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật: Không quá 100.000 đồng / 01 báo cáo; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào nội dung, tính chất văn bản được kiểm tra

e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: 150.000 đồng /01 báo cáo; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào số lượng văn bản được kiểm tra.

5. Đối với các khoản chi khác: làm đêm, làm thêm giờ, chi phí phô tô, in ấn tài liệu và văn phòng phẩm .... thực hiện theo chế độ hiện hành.