vanban.org

Điều 1 . Nay điều chỉnh nâng mức tiền công khoán bảo vệ rừng ở huyện Cần Giờ nêu tại Mục 9.2, Chương II, Quyết định số 7506/1999/QĐ-UB-CNN ngày 08 tháng 12 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Ban hành Quy định khoán, bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng phòng hộ ở huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” từ mức bình quân 185.000 đồng/ha/năm lên mức bình quân 316.000 đồng/ha/năm (trong đó có cả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,… đối với người lao động giữ rừng). — Quyết định 95/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Thay thế: 37/2006/QĐ-UBND · 08/03/2006
Hồ Chí Minh Ban hành 21/06/2003 Hiệu lực 01/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức tiêu tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ huyện Cần Giờ. · 37/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2003/QĐ-UB Về điều chỉnh mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ huyện Cần Giờ. · 95/2003/QĐ-UB
01/07/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2003/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Nay điều chỉnh nâng mức tiền công khoán bảo vệ rừng ở huyện Cần Giờ nêu tại Mục 9.2, Chương II, Quyết định số 7506/1999/QĐ-UB-CNN ngày 08 tháng 12 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Ban hành Quy định khoán, bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng phòng hộ ở huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” từ mức bình quân 185.000 đồng/ha/năm lên mức bình quân 316.000 đồng/ha/năm (trong đó có cả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,… đối với người lao động giữ rừng).

Tùy theo mức khó khăn đối với công tác bảo vệ rừng, Ủy ban nhân dân thành phố Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ quy định mức hưởng tiền công bảo vệ rừng cụ thể cho từng khu rừng hoặc khu vực, nhưng không dưới 260.000 đồng/ha/năm và không quá 350.000 đồng/ha/năm (kể cả các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).