vanban.org

Điều 1. Nay, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000- giới hạn: đường Trần Phú, đường Cách Mạng Tháng Tám, rạch Bình Thủy, sông Khai Luông thành phố Cần Thơ, với nội dung chính như sau: — Quyết định 95 / 2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Cần Thơ Ban hành 30/10/2002 Hiệu lực 30/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95 / 2002/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000- giới hạn: đường Trần Phú, đường Cách Mạng Tháng Tám, rạch Bình Thủy, sông Khai Luông thành phố Cần Thơ, với nội dung chính như sau:

1/- Tên đồ án quy hoạch:

Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 - giới hạn: đường Trần Phú, đường Cách Mạng Tháng Tám, rạch Bình Thủy, sông Khai Luông thành phố Cần Thơ.

2/- Vị trí quy hoạch:

 Khu đất dự kiến quy hoạch nằm trong nội ô thành phố Cần Thơ, có tứ cạnh tiếp giáp như sau:

- Phía Đông Nam giáp đường Trần Phú.

- Phía Tây Nam giáp đường Cách Mạng Tháng Tám.

- Phía Tây Bắc giáp rạch Bình Thủy.

- Phía Đông Bắc giáp sông Khai Luông.

3/- Quy mô diện tích:

Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch là 196 ha.

4/- Tính chất đô thị:

Khu dân cư phía Đông Bắc đường Cách Mạng Tháng Tám là một bộ phận của nội thị, gắn bó mật thiết với trung tâm thành phố Cần Thơ, có điều kiện thuận lợi để hình thành khu dân cư mới (trên cơ sở cải tạo và nâng cấp) theo hướng văn minh hiện đại, với các loại hình kiến trúc: trụ sở cơ quan, nhà phố, nhà chung cư, nhà vườn. Kết hợp khai thác cảnh quan trên bờ sông Khai Luông và kiến tạo môi trường sinh thái cho đô thị.

5/- Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:

Khu chợ An Thới:

- Khu chợ An Thới được di dời ra hướng sông Khai Luông để không làm ảnh hưởng tới đường Cách Mạng Tháng Tám và thuận tiện giao thông thủy.

- Tổ chức xây dựng các khu nhà cao tầng 5-10 tầng tại góc đường Cách Mạng Tháng Tám-Trần Phú.

5.1. Khu dân cư thương mại.

5.2. Các công trình công cộng, trụ sở cơ quan:

Giữ nguyên theo hiện trạng và được tổ chức xây dựng mới xen lẫn trong khu dân cư. Các nhà máy, xí nghiệp, kho tàng sẽ di dời như: Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình 721, Kho Xăng dầu Cần Thơ, Kho Xăng dầu Bình Thủy và khu đất bên cạnh Kho Xăng dầu Bình Thủy.

5.3. Công viên cây xanh:

Bao gồm một mảng lớn gần cầu Bình Thủy và chạy dọc theo bờ sông Khai Luông. Ngoài ra trong khu ở đường Cách Mạng Tháng Tám, công viên cây xanh được tổ chức tại khu vực nghĩa trang đã được di dời.

5.4. Khu dân cư mật độ cao:

Được tổ chức quy hoạch tại các nơi dân cư hiện hữu. Có thể cải tạo, chỉnh trang, quy hoạch xây dựng mới theo dạng lô phố và chung cư theo nhu cầu xã hội.

Khu dân cư dọc theo các trục đường lớn: Cách Mạng Tháng Tám, Trần Phú có chiều cao xây dựng từ 4-10 tầng, các khu dân cư tại các vị trí khác có chiều cao tầng từ 1-5 tầng.

5.5. Khu dân cư mật độ thấp (nhà vườn, biệt thự):

Được bố trí về phía Tây Bắc của khu quy hoạch. Khu vực này có mật độ xây dựng thấp xen lẫn nhiều cây xanh. Dọc theo sông Hậu bố trí các công trình nhà vườn, biệt thự, khách sạn nghỉ ngơi, chiều cao xây dựng tối đa là 3 tầng.

5.6. Công trình công nghiệp:

Một số công trình đã được xây dựng mới hoặc đã nâng cấp ổn định sẽ giữ lại nguyên trạng để hoạt động sản xuất kinh doanh.

6/- Quy hoạch sử dụng đất:

BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:

STT LOẠI   ĐẤT      DIỆN TÍCH       (ha) TỶ LỆ (%)
1 Đất công trình công cộng 31,077 15,856
2 Khu dân cư mật độ cao 40,389 20,607
3 Khu dân cư thương mại 11,060 5,640
4 Khu nhà biệt thự, nhà vườn 25,060 12,786
5 Công viên cây xanh 12,496 6,375
6 Khu công nghiệp 11,164 5,700
7 Khu công an quân đội 14,356 7,320
8 Giao thông 47,425 24,196
9 Công trình tôn giáo 2,973 1,520
  Cộng 196 100

7/- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

  7.1. San nền:

Cao độ thiết kế san lấp là + 2.12 (hệ tọa độ Quốc gia - hòn Dấu).

  7.2. Quy hoạch giao thông:

- Xây dựng 3 cầu qua rạch Khai Luông để nối liền với cồn Khương. Tĩnh không thông thuyền của cầu phải được tính toán đảm bảo các phương tiện lưu thông dễ dàng vào mùa khô cũng như mùa lũ. Đồng thời đảm bảo các chỉ số kỹ thuật tại nút giao thông giao nhau với các công trình khác.

- Đường giao thông bao gồm các loại đường như sau:

STT   Loại đường Lộ giới (m) Lòng đường, dãi phân cách (m) Vỉa hè (m) Chiều dài (m)   Ghi chú
1 Mặt cắt I - I 38,0 11,25+3,5+11,25 6 + 6 2.459 Đây là đường hiện hữu (phạm vi QH 1/2 lòngđường)
2 Mặt cắt II-II 40,0 11,25+3,5+11,25 6 + 8 3.094
3 Mặt cắt III-III 34,0 10+2+10 6 + 6    306
4 Mặt cắt 1-1 24,0 12 6 + 6 5.079
5 Mặt cắt 2-2 24,0 12 6 + 6 2.559
6 Mặt cắt 3-4 20,5 10,5 5 + 5 1.295
7 Mặt cắt 4-4 15,0 7 4 + 4 6.825

7.3. Quy hoạch cấp nước:

BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC

STT Hạng mục Quy mô DS (người) Tiêu chuẩn (l/người/ngày) Lưu lượng
1 Nước cho sinh hoạt (Qsh) 20.000 160 3.200
2 Nước cho công trình công cộng   15 % Qsh    480
3 Nước tưới đường, cây   5 % Qsh    160
4 Nước cho CN và TTCN   15 % Qsh    480
5 Nước dự phòng cho các nhu cầu khác và rò rỉ   30 % Qsh    960

- Mạng lưới cấp nước cho khu quy hoạch gồm 3 tuyến chính F200 chạy dọc theo trục đường chính của khu quy hoạch.

- Từ các tuyến ống chính, bố trí các nhánh rẽ có đường kính từ F114 - F90 dọc theo các trục đường phụ. Trên mạng lưới cấp nước có bố trí trụ cứu hỏa F100 với khoảng cách 150 - 200m/trụ.

- Thống kê mạng lưới cấp nước:

               + ống F200 :   8.290m dài.

               + ống F114 : 16.292m dài.

               + ống F90   :   1.586m dài.

- Họng cứu hỏa: 96 cái.

7.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước:

- Giải pháp quy hoạch mạng lưới thoát nước bẩn:

    + Giai đoạn trước mắt nước bẩn và nước mưa đi chung một hệ thống và thoát ra sông rạch.

    + Trong giai đoạn dài hạn sẽ tách rời 2 hệ thống thoát nước.

    + Đối với các công trình dân dụng phải xây dựng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý nước thải trước khi xả vào mạng lưới thoát nước chung.

- Mạng lưới đường ống: đặt trong nền đất tự nhiên theo tuyến quy hoạch.

     + ống BTCT F 800 :  2.430m.

     + ống BTCT F 600 :  3.200m.

7.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện:

BẢNG TỔNG HỢP PHỤ TẢI ĐIỆN:

TT HẠNG MỤC ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG
  I. DÂN DỤNG    
1 Dân số người 20.000
2 Tiêu chuẩn cấp điện kwh/người/ năm 700
3 Phụ tải bình quân kw/người 0,28
4 Thời gian sử dụng công suất cực đại h/năm 2.500
5 Điện năng dân dụng kwh/năm 14.000.000
6 Công suất điện dân dụng kw 5.600
  II. TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP    
7 Thời gian sử dụng công suất cực đại h/năm 4.000
8 Điện năng tiểu thủ công nghiệp kwh/năm 8.960.000
9 Công suất điện tiểu thủ công nghiệp   2.240
  III. TỔNG CỘNG    
10 Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến 5% tổn hao và 10 % dự phòng. kw 9.016
11 Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 5% tổn hao và 10 % dự phòng. kwh/năm 26.404.000

   - Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia thông qua trạm 110/22 (15kv) nằm trên đường 3-2 và trạm 110/22 (15kv) Long Hòa.

   - Tuyến 22 kv:

     + Các tuyến trung thế trong khu quy hoạch dùng hệ thống cáp ngầm.

     + Chiều dài tuyến 22 kv xây mới : 7,5km.

   - Tuyến hạ thế 0,4 kv:

     + Tuyến hạ thế chính được dẫn vào khu quy hoạch bằng tuyến cáp ngầm.  

     + Để hạn chế bớt tổn hao điện áp trên đường dây, bán kính cấp điện trên các đường trục hạ áp không lớn hơn 500m.

     + Chiều dài tuyến hạ thế cải tạo  : 5.5km.

     + Chiều dài tuyến hạ thế xây mới: 35km.

   - Tuyến chiếu sáng:

     + Các trục đường chính sử dụng đèn cao áp Sodium có công suất 250w. Sử dụng cột thép hình côn với khoảng cách các cột từ 20-30m. Đối với các trục đường có chiều rộng £ 8m, bố trí 1 nhánh và đối với các trục đường có chiều rộng > 8m, bố trí 2 nhánh. Tuyến chiếu sáng hoạt động đóng cắt 2 chế độ.

     + Chiều dài tuyến chiếu sáng xây mới là : 28 km.          

   - Trạm biến áp:

     + Xây dựng các trạm biến áp theo thiết kế của trạm biến áp hợp bộ.

     + Các trạm phải có cấp điện áp phù hợp với điện thế 22 KV.

     + Tổng công suất các trạm : 11.340 KVA.