vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 949/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2017
Hưng Yên Ban hành 19/05/2009 Hiệu lực 19/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 949/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Hưng Yên 2009 · 949/QĐ-UBND
19/05/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Hưng Yên · 50/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 230/1997/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh Hưng Yên · 230/1997/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 949/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.

 Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;

Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Y tế ban hành và theo quy định của pháp luật.

2. Về cơ cấu tổ chức:

2.1. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Nghiệp vụ y;

- Phòng Nghiệp vụ dược;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Tổ chức cán bộ;

- Phòng Quản lý hành nghề y dược ngoài công lập.

2.2. Các Chi cục trực thuộc Sở:

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình;

- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

Các Chi cục nêu trên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và được thành lập Trung tâm đặt tại huyện.

 2.3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

a) Tuyến tỉnh:

- Các Trung tâm Y tế tuyến tỉnh, gồm: Y tế dự phòng; Phòng, chống HIV/AIDS; Chăm sóc Sức khoẻ sinh sản; Kiểm nghiệm; Truyền thông giáo dục sức khoẻ; Giám định (Y khoa, Pháp y, Pháp y tâm thần); Vận chuyển cấp cứu.

- Lĩnh vực khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng, gồm: Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện đa khoa Phố Nối; Bệnh viện y dược cổ truyền; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi; Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Tâm thần kinh.

- Lĩnh vực đào tạo: Trường Trung học y tế.

- Đơn vị sự nghiệp có thu: Trung tâm Tư vấn dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em.

b) Tuyến huyện:

- Trung tâm Y tế huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Trung tâm Y tế huyện) được thành lập thống nhất trên địa bàn huyện; thực hiện hai chức năng: y tế dự phòng và khám, chữa bệnh;

- Trạm y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị chuyên môn kỹ thuật thuộc Trung tâm Y tế huyện.

Các đơn vị sự nghiệp và trạm y tế xã, phường, thị trấn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tỉnh. Sở Y tế phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở ngành có liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể, chia tách các đơn vị sự nghiệp về y tế của tỉnh khi đáp ứng các tiêu chí do cấp có thẩm quyền quy định và trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt.

3. Biên chế:

Biên chế hành chính của Sở Y tế do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao.

Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.

Giám đốc Sở bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở đảm bảo phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.