Điều 15. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
1. Chủ tịch nước tặng: Danh hiệu vinh dự Nhà nước; Huân chương; Huy chương; “Giải thưởng Nhà nước”; “Giải thưởng Hồ Chí Minh”.
2. Chính phủ tặng: Cờ thi đua;
Thủ tướng Chính phủ tặng: Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Bằng khen (cá nhân, tập thể).
3. Ủy ban nhân dân thành phố tặng: Cờ thi đua.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng: Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp thành phố; Danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc (Đơn vị quyết thắng); Bằng khen (cá nhân, tập thể);
5. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố tặng: Chiến sĩ thi đua cơ sở; Danh hiệu Lao động tiên tiến (Chiến sĩ tiên tiến); Tập thể Lao động tiên tiến (Đơn vị tiên tiến); Giấy khen (cá nhân, tập thể).
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng: Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; Danh hiệu Lao động tiên tiến (Chiến sĩ tiên tiến); Tập thể Lao động tiên tiến (Đơn vị tiên tiến); xã, phường, thị trấn văn hóa; khu vực (ấp) văn hóa; Tổ dân phố văn hóa; Giấy khen (cá nhân, tập thể).
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tặng: Danh hiệu Gia đình văn hóa; Giấy khen (cá nhân, tập thể, hộ gia đình).
8. Khối sản xuất kinh doanh:
- Đối với tập thể, cá nhân thuộc Ban quản lý khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện như sau:
Trưởng Ban quản lý khu chế xuất, khu kinh tế quyết định tặng thưởng danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở và Giấy khen của Trưởng Ban quản lý khu chế xuất, khu kinh tế.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân làm việc trong các cơ quan, đơn vị, các cơ sở kinh tế quốc doanh do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị xét đề nghị công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở. Trên cơ sở đó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; thủ trưởng, giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận thuộc thành phố) xem xét, quyết định công nhận;
Riêng đối với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng (Viện nghiên cứu, các tổng cục, cục, nhà xuất bản, tạp chí, trường đào tạo…) thì Thủ trưởng các đơn vị đó được xem xét, quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.
- Đối với lao động làm việc tại các cơ sở hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ…, những người lao động trong các ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thương mại… đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP thì được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở;
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý các đối tượng trên (xã, phường, thị trấn, hợp tác xã) căn cứ tiêu chuẩn quy định, bình xét, quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (quận thuộc thành phố) quyết định công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.
- Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, xí nghiệp tư nhân, xí nghiệp liên doanh nước ngoài do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp xem xét, quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận nơi cơ quan, đơn vị có trụ sở làm việc quyết định công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.
- Đối với các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ 01 năm (12 tháng) trở lên mới bình xét Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng.
Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc cần đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn thì đơn vị phải lập thủ tục, hồ sơ và trình khen theo quy định.