Điều 11. Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch thực hiện
1. Căn cứ vào các Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Quy định này, căn cứ định hướng phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch công nghệ thông tin tỉnh và nhu cầu phát triển công nghệ thông tin từng thời kỳ, Sở Bưu chính, Viễn thông có nhiệm vụ dự thảo phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh; xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý chất lượng; hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị về quy trình, hồ sơ, thủ tục xây dựng, thẩm tra và lập kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin hàng năm.
2. Các sở, ngành, huyện, thị xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch, danh mục nhiệm vụ, nội dung, dự án, đề án cụ thể sử dụng nguồn vốn Chương trình công nghệ thông tin (thuyết minh các nội dung, đề cương, dự toán kinh phí…) gửi Sở Bưu chính, Viễn thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.
3. Sở Bưu chính, Viễn thông thẩm tra hồ sơ, thuyết minh và dự toán của các đề án dự án và các hoạt động ứng dụng, phục vụ và hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin của các sở, ngành, huyện, thị. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn thẩm định chuyên ngành xét duyệt đề cương chi tiết, thuyết minh của từng nhiệm vụ, nội dung, đề án, dự án và các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin khác của Chương trình công nghệ thông tin.
4. Trên cơ sở các nhiệm vụ, nội dung đề án, dự án, các hoạt động ứng dụng phát triển công nghệ thông tin của các sở, ngành, huyện, thị đã qua thẩm tra, Sở Bưu chính, Viễn thông phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp danh mục kế hoạch công nghệ thông tin hàng năm. Sau khi tổng hợp, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính và Sở Bưu chính, Viễn thông báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí cho Chương trình công nghệ thông tin.