Điều 7. Kết quả thi, bảo lưu kết quả thi và miễn thi
1. Chuyên đề thi đạt yêu cầu: Là những chuyên đề đạt từ điểm 5 trở lên chấm theo thang điểm 10. Điểm thi chuyên đề Ngoại ngữ được tính theo thang điểm 10. Phần thi viết điểm tối đa là 7 (bảy), phần thi vấn đáp điểm tối đa là 3 (ba). Điểm thi chuyên đề Ngoại ngữ được tính bằng điểm thi viết cộng điểm thi vấn đáp. Trường hợp chấm thi theo thang điểm 100 thì Hội đồng thi sẽ quy đổi về thang điểm 10. Việc làm tròn điểm áp dụng theo quy định hiện hành
2. Bảo lưư kết quả thi: Điểm của các chuyên đề thi đạt yêu cầu được bảo lưu 03 năm tính từ kỳ thi thư nhất. Trong thời gian bảo lưu, người dự thi được thi tiếp các chuyên đề chưa thi hoặc chỉ thi lại những chuyên đề thi chưa đạt yêu cầu. Mỗi chuyên đề thi được dự thi tối đa 3 lần thi.
3. Thi nâng điểm: Người dự thi đã đạt yêu cầu cả 4 chuyên đề thi (1), (2), (3), (4) quy định tại khoản 1 Điều 4 hoặc đạt yêu cầu cả 6 chuyên đề thi (1), (2), (3), (4), (5), (6) quy định tại khoản 2 Điều 4 hoặc đạt yêu cầu cả 02 chuyên đề thi (1), (2) quy định tại khoản 3 Điều 4 nhưng tổng số điểm thi không đủ số điểm quy định tại khoản 4 Điều này thì được lựa chọn các chuyên đề chưa thi đủ 3 lần để đăng ký thi nâng điểm. Trường hợp thi nâng điểm thì kết quả thi lấy theo điểm thi cao nhất của các lần thi
4. Điều kiện đạt yêu cầu thi:
a) Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán đạt yêu cầu cả 4 chuyên đề thi (1 ), (2), (3), (4) và đạt tổng số điểm từ 25 điểm trở lên và đạt yêu câu chuyên đề (5) thì được Chủ tịch Hội đồng thi xác nhận đạt yêu cầu thi;
b) Người dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên đạt yêu cầu cả 6 chuyên đề thi (1), (2), (3), (4), (5), (6) và đạt tổng số điểm từ 38 điếm trở lên và đạt yêu cầu chuyên đề (7), (8) thì được Chủ tịch Hội đồng thi xác nhận đạt yêu cầu thi;
c) Người có Chứng chỉ hành nghề kế toán dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên đạt yêu cầu cả 2 chuyên đề thi (1), (2) và đạt tổng số điểm từ 12,5 điểm trở lên và đạt yêu cầu chuyên đề (3) thì được Chủ tịch Hội đồng thi xác nhận đạt yêu cầu thi.
đ) Trường hợp được miễn chuyên đê thi có tính điểm thì được tính trừ 6,5 điểm một chuyên đề thi. Trường hợp được miễn chuyên đề “Tin học thực hành" hoặc “Ngoại ngữ” thì không phải thi.
đ) Người dự thi đạt yêu cầu thi ngay tại kỳ thi thứ nhất được xếp loại A; Người dự thi đạt yêu cầu thi tại kỳ thi thứ hai được xếp loại B và người dự thi đạt yêu câu thi tại kỳ thi thứ ba được xếp loại C. Sau chữ A, B, C là số năm cấp Chứng chỉ (Ví dụ: A 06 là đạt loại A kỳ thi năm 2006).
5. Miễn thi chuyên đề ‘‘Ngoại ngữ” cho các đối tượng:
a/ Có bằng tốt nghiệp Đại học ngoại ngữ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức hoặc tốt nghiệp Đại học ở các nước học bằng Tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức.
b/ Có Chứng chỉ Anh văn Quốc tế TOEFL 450 điểm hoặc IELTS 5.0 điểm trở lên trong thời hạn 3 năm kể từ năm ghi trên Chứng chỉ đến năm đăng ký dự thi.
c/ Nam từ 50 tuổi, nữ từ 45 tuổi trở lên và có chứng chỉ trình độ C tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức trở lên.
6. Miễn thi chuyên đề “Tin học thực hành" cho người có bằng tốt nghiệp Đại học công nghệ thông tin.
7. Miễn thi chuyên đề “Tin học thực hành" và chuyên đề "Ngoại ngữ" cho người có Thẻ thẩm định viên về giá do tổ chức có thẩm quyền cấp.