vanban.org

Điều 2: Kinh phí để thực hiện trợ cấp cho các đối tượng theo quy định tại điều 1 hàng năm được bố trí trong ngân sách của quận, huyện. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm trợ cấp kịp thời, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. — Quyết định 94/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2006 Thay thế: 74/2006/QĐ-UBND · 23/05/2006
Hà Nội Ban hành 19/06/2002 Hiệu lực 19/06/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định 74/2006/QĐ-UBND về nâng mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng cứu trợ xã hội, người tàn tật, già yếu ốm đau thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động thoát nghèo và người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp xã hội tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 74/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 94/2002/QĐ-UB Về việc quy định mức trợ cấp xã hội thường xuyên đối với đối tượng cứu trợ xã hội tại xã, phường · 94/2002/QĐ-UB
19/06/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 94/2002/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2: Kinh phí để thực hiện trợ cấp cho các đối tượng theo quy định tại điều 1 hàng năm được bố trí trong ngân sách của quận, huyện. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm trợ cấp kịp thời, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Phần kinh phí tăng thêm do thực hiện mức cứu trợ xã hội trong 6 tháng cuối năm 2002 do ngân sách các quận, huyện sắp xếp trong dự toán đầu năm (kể cả nguồn kết dư ngân sách quận, huyện năm 2001).