vanban.org

Điều 10. Quản lý sử dụng nguồn thu học phí : — Quyết định 94/1999/QĐ-UB1

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/09/1999 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 22/09/1999 Hiệu lực 22/09/1999 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 94/1999/QĐ-UB1 › Chương V › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý sử dụng nguồn thu học phí :

1. Học phí tại các trường phổ thông dân lập được sử dụng để chi cho những nội dung chủ yếu sau:

Chi thường xuyên cho các hoạt động của trường tho nội dung quy định tại khoản 1 Điều 7 bản quy định này.

Hỗ trợ công tác quản lý chung thuộc ngành giáo dục và đào tạo.

Bổ sung tăng cường cơ sở vật chất trường học.

2. Mức thu, chế độ quản lý thu học phí, tỷ lệ hỗ trợ công tác quản lý điều tiết chung thuộc ngành giáo dục đào tạo và bổ sung tăng cường cơ sở vật chất trường học từ nguồn thu học phí tại các trường phổ thông dân lập thực hiện theo quy định tại Quyết định 1244/1998/QĐ-UB ngày 01/10/1988 của UBND tỉnh.

3. Chi thường xuyên từ nguồn thu học phí được quy định cụ thể như sau:

a) Chi trả tiền lương, tiền công (thù lao) cho giáo viên:

Lương (thù lao) cho giáo viên tại các trường phổ thông dân lập được chi trả theo hợp đồng giảng dạy giữa nhà trường và giáo viên. Mức lương hợp đồng hoặc phụ cấp giờ dạy (kể cả phụ cấp giáo viên chủ nhiệm và tổ trưởng chuyên môn) do Hiệu trưởng và giáo viên thoả thuận nhưng tổng quỹ tiền lương và phụ cấp giờ dạy chi trả cho giáo viên hàng năm từ nguồn thu học phí khôgn vượt quá tỷ lệ quy định sau:

Khu vực miền núi: 70% quỹ học phí.

Khu vực đồng bằng, trung du: 65% quỹ học phí.

Khu vực thành phố, thị xã: 60% quỹ học phí.

b) Chi thù lao cho bộ máy quản lý:

Bao gồm chi thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị, thù lao cho Hiệu trưởng, Hiệu phó và lương hợp đồng cho cán bộ, nhân viên gián tiếp phục vụ giảng dạy và học tập như kế toán, văn thư, thủ quỹ và cán bộ làm công tác hành chính khác. Mức chi trả do Hội đồng quản trị nhà trường quyết định cụ thể nhưng tổng chi cho bộ máy quản lý Nhà trường hàng năm từ nguồn thu học phí tại các ll tổng chi cho bộ máy quản lý Nhà trường hàng năm từ nguồn thu học phí tại các trường phổ thông dân lập không vượt quá tỷ lệ quy định như sau:

Khu vực miền núi, đồng bằng, trung du: 10% quỹ học phí.

Khu vực thành phố, thị xã: 7% quỹ học phí.

Trong đó chi thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị không quá 500.000đ/người/tháng; Hiệu trưởng không quá 2.000.000đ/người/tháng; Hiệu phó không quá 1.800.000đ/người/tháng.

c) Chi đóng góp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn cho người lao động.

Các trường phổ thông dân lập có trách nhiệm thực hiện nộp BHYT, kinh phí Công đoàn, bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước như đối với trường phổ thông công lập.

d) Đối với các khoản chi mua sắm, sửa chữa nhỏ và các khoản chi hành chính như tiền điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, chi công tác phí, hội nghị, tiếp khách và các khoản chi phí quản lý hành chính khác thực hiện theo quy định của Nhà nước như đối với các trường phổ thông công lập.

đ) Chi nộp các khoản cho Nhà nước và cấp trên theo quy định.

e) Khoản chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại từ nguồn thu học phí hàng năm (coi như 100%) được trích lập quỹ đầu tư cơ sở vật chất trwognf học 40%; quỹ dự phòng tài chính 10%; quỹ khen thưởgn, phúc lợi và chi phân phối lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp (nếu có) 50%.