vanban.org

Điều 7. Người nộp thuế do Thuế tỉnh/thành phố quản lý trực tiếp — Quyết định 938 /QĐ-CT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cục Thuế Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 938 /QĐ-CT › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Người nộp thuế do Thuế tỉnh/thành phố quản lý trực tiếp

Thuế tỉnh/thành phố quản lý trực tiếp những người nộp thuế có địa điểm hoạt động trên địa bàn cấp tỉnh (trừ người nộp thuế, khoản thu do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này) theo các tiêu chí sau:

1. Đối với doanh nghiệp

a) Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

b) Doanh nghiệp còn lại (doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp khác) đáp ứng tiêu thức về quy mô kinh doanh tùy theo thực tế quản lý của từng địa phương.

Thuế tỉnh/thành phố xây dựng tiêu thức phân công theo quy mô kinh doanh của doanh nghiệp căn cứ vào số vốn điều lệ (công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh), vốn đầu tư (đối với doanh nghiệp tư nhân) trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến (đối với trường hợp đăng ký theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh), hoặc hồ sơ đăng ký thuế (đối với trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế).

c) Doanh nghiệp dự án hoặc doanh nghiệp trực tiếp thực hiện dự án (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) BOT, BTO, BT, BOO, BLT, BTL, O&M theo quy định của pháp luật về đầu tư.

d) Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh chính thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù, như hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, kiểm toán, khai khoáng và ngành nghề kinh doanh khác theo yêu cầu quản lý thuế của từng địa phương.

Tùy tình hình thực tế và yêu cầu quản lý thuế của địa phương, Thuế tỉnh/thành phố lựa chọn ngành nghề kinh doanh đặc thù, có thể kết hợp ngành nghề kinh doanh đặc thù và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp để xây dựng tiêu thức phân công cho phù hợp.

đ) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thuộc cơ quan cấp trung ương và cấp tỉnh quản lý.

Trường hợp tại địa bàn tỉnh/thành phố có số lượng doanh nghiệp thành lập và hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thuộc cơ quan cấp trung ương và cấp tỉnh quản lý lớn thì Thuế tỉnh/thành phố có thể kết hợp địa bàn và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp để xây dựng tiêu thức phân công cho phù hợp.

2. Đối với người nộp thuế là tổ chức không phải doanh nghiệp

a) Tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí do cơ quan cấp Trung ương và cấp tỉnh thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã; trừ các khoản phí, lệ phí giao Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý tại Điều 5 Quy định này, lệ phí trước bạ).

b) Chủ dự án ODA, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA, Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA.

c) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thuộc trường hợp kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định.

d) Tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc chi phát sinh hoàn thuế, gồm: cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương; cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan khác ở cấp tỉnh; cơ quan đại diện ngoại giao; cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; cơ quan lãnh sự; văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài.

đ) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quy mô kinh doanh lớn tùy theo thực tế quản lý của từng địa phương.

Thuế tỉnh/thành phố xây dựng tiêu thức phân công theo quy mô kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã căn cứ vào số vốn điều lệ trên hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến.

3. Đối với cá nhân

a) Cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

b) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài (trường hợp cá nhân không làm việc tại Việt Nam).

d) Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA; chương trình dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.

d) Người Việt Nam làm việc cho văn phòng đại diện của các tổ chức Quốc tế thuộc hệ thống liên hợp quốc tại Việt Nam thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.

e) Cá nhân hành nghề độc lập có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; cá nhân có thu nhập cao, cá nhân nước ngoài do các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập thuộc Thuế tỉnh/thành phố quản lý trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu qua cơ quan chi trả thu nhập.

4. Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức (trừ trường hợp đơn vị phụ thuộc do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý trực tiếp):

a) Nếu doanh nghiệp, tổ chức do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Thuế tỉnh/thành phố quản lý trực tiếp thì đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức do Thuế tỉnh/thành phố quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp áp dụng tiêu chí tại điểm a khoản này dẫn đến số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh do Thuế tỉnh/thành phố quản lý trực tiếp lớn, Thuế tỉnh/thành phố có thể kết hợp thêm tiêu chí về địa bàn, hoặc sử dụng các tiêu chí tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều này đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh để xây dựng tiêu thức phân công cho phù hợp.

5. Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh thì thực hiện phân công cho cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp người nộp thuế.

6. Đối với tổ chức được cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu thực hiện phân công cho cơ quan thuế có hợp đồng ủy nhiệm thu.

7. Việc xây dựng và ban hành bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý theo hướng dẫn tại điểm b, d, đ khoản 1, điểm đ khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 11 Quy định này.