vanban.org

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng quản trị — Quyết định 936/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/09/2002 Hiệu lực 03/09/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 936/2002/QĐ-NHNN Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam · 936/2002/QĐ-NHNN
03/09/2002Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 349/QĐ-NH5 về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam 1997 · 349-QĐ/NH5
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 936/2002/QĐ-NHNN › Chương 3 › Mục II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng quản trị

1- Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ:

a) Là người chịu trách nhiệm chung mọi công việc của Hội đồng quản trị, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị.

b) Thay mặt Hội đồng quản trị cùng Tổng giám đốc ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.

c) Ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan có liên quan. Các văn bản do Chủ tịch Hội đồng quản trị ký sử dụng con dấu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.

d) Ký các nghị quyết, quyết định về tổ chức cán bộ, kinh doanh, quyết định ban hành (hoặc thông qua) các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị .

đ) Triệu tập, chủ trì và phân công thành viên Hội đồng quản trị chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Hội đồng quản trị.

e) Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản trị giữa hai kỳ họp Hội đồng quản trị.

2- Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên khác của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị phân công phù hợp với hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và điều kiện công việc của từng thành viên.