vanban.org

Điều 7. Tự đánh giá và thẩm định — Quyết định 93/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 11/09/2026 Hiệu lực 11/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tự đánh giá và thẩm định

1. Ban Phát triển thôn, bản tổ chức xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của thôn, bản.

2. Ban Phát triển thôn, bản phối hợp với Ban công tác Mặt trận thôn, bản để tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người dân theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã; công bố công khai kết quả xây dựng thôn, bản nông thôn mới tại nhà văn hóa thôn, bản, đồng thời thông báo trên hệ thống truyền thanh của thôn, bản và các kênh thông tin khác tại địa phương trong thời hạn tối thiểu 10 ngày để thông báo rộng rãi tới Nhân dân.

3. Ban Phát triển thôn, bản tổ chức họp (mời đại diện các hộ dân trong thôn, bản) thảo luận về kết quả xây dựng nông thôn mới và mức độ đáp ứng các yêu cầu đối với thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới (cuộc họp chỉ tổ chức khi có mặt từ 70% số hộ dân trong thôn, bản trở lên); bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND xã.

4. Ban phát triển thôn, bản nộp 01 bộ hồ sơ (trực tiếp hoặc qua bưu điện) đến UBND xã. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình của Ban phát triển thôn, bản về việc thẩm định, đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới theo Mẫu số 1.1 tại Phụ lục kèm theo.

b) Biên bản họp của Ban phát triển thôn, bản đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới theo Mẫu số 1.2 tại Phụ lục kèm theo.

c) Báo cáo của Ban phát triển thôn, bản về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới theo Mẫu số 1.3 tại Phụ lục kèm theo.

d) Tài liệu minh chứng kèm theo các tiêu chí thôn, bản nông thôn mới.