vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận — Quyết định 93/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 18/11/2024 Hiệu lực 28/11/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Quản lý hoạt động trong Khu bảo tồn biển và vùng đệm

1. Hoạt động thực hiện trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP.

2. Hoạt động thực hiện trong phân khu phục hồi sinh thái được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP.

3. Hoạt động thực hiện trong phân khu dịch vụ - hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP.

4. Hoạt động thực hiện trong vùng đệm được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP.

5. Các hoạt động trong Khu bảo tồn biển được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan và Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa

2. Ban quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa có trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.

3. Ban quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa thực hiện quyền và trách nhiệm về quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

“25. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến Khu bảo tồn biển

1. Tổ chức, cá nhân nhân có hoạt động liên quan đến Khu bảo tồn biển có quyền theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP.

2. Tổ chức, cá nhân nhân có hoạt động liên quan đến Khu bảo tồn biển có nghĩa vụ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Quản lý, sử dụng tài chính của Khu bảo tồn biển

Quản lý, sử dụng tài chính của Khu bảo tồn biển được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP và khoản 7 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP”.