vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục mở và cáp giấy phép hoạt động — Quyết định 93/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 63/2019/QĐ-UBND · 24/12/2019
Gia Lai Ban hành 24/12/2008 Hiệu lực 03/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bên khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 93/2008/QĐ-UBND
04/01/202063/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/01/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 62/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục mở và cáp giấy phép hoạt động

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến khách ngang sông gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện đơn đề nghị mở bến và cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mở bên (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã, mẫu 01). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Sau khi hoàn thành việc xây dựng, chủ khai thác bến làm thủ tục hổ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông gồm:

a. Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoàn thành việc xây dựng bến và lắp đặt báo hiệu đường thuỷ nội địa theo quy định bảo đảm các điều kiện hoạt động quy định tại khoản 1,2,3,4 Điều 3 Chương I Quy định này;

b. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c. Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thuê đất) để xây dựng bến;

d. Bản thiết kế công trình bến theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật bến phà, đối với bến có phương tiện vận tải ngang sông được phép chở ôtô;

d. Hồ sơ liên quan đến điều kiện hoạt động của phương tiện thủy nội địa, người điều khiển phương tiện:

- Đối với phương tiện thuộc diện đăng ký, đăng kiểm: Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy nội địa; Bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn hoặc chứng chỉ lái phương tiện của người điều khiển phương tiện;

- Đối với phương tiện thuộc diện đăng ký, không đăng kiểm: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội dịa, Bản kê khai điều kiện hoạt động của phương tiện thuỷ nội địa thuộc diện đăng ký, không đăng kiểm; Chứng chỉ lái phương tiện của người điều khiển phương tiện;

- Đối với phương tiện thuộc diện không đăng ký, không đăng kiểm: Giấy chứng nhận phương tiện thuỷ nội địa thô sơ đủ điều kiện hoạt động; Giấy chứng nhận học tập về pháp luật giao thông đường thủy nội địa và người điều khiển phương tiện phải biết bơi.

e. Hợp đồng thuê bến (trừ trường hợp chủ khai thác bến đồng thời là chủ bến);

f. Danh sách đội cứu hộ, cứu nạn (theo mẫu 7).

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép căn cứ đặc điểm địa hình, địa chất, thuỷ văn nơi đặt bến, chất lượng công trình bến và thời hạn hợp đồng thuê bến (nếu là bến thuê) để quy định thời hạn hoạt động bến khách ngang sông.

4. Tối đa trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hổ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông cho chủ khai thác bến (theo mẫu 02).