vanban.org

Điều 4. Lập dự toán, cấp phát và thanh toán, quyết toán — Quyết định 93/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/QĐ-UBND · 09/06/2020 Sửa đổi, bổ sung: 05/2013/QĐ-UBND · 24/01/2013
Bình Thuận Ban hành 31/10/2008 Hiệu lực 10/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã, miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 93/2008/QĐ-UBND
03/02/201305/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập dự toán, cấp phát và thanh toán, quyết toán

Sửa đổi bởi 05/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2013

Các trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở tổ chức xét duyệt và lập danh sách các học sinh thụ hưởng chính sách đang học tại các trường gửi UBND xã có học sinh theo học để đối chiếu, sau đó tổng hợp gửi UBND huyện. Hàng năm các huyện tổng hợp đối tượng thụ hưởng và kinh phí thực hiện chính sách này cùng với thời gian lập dự toán ngân sách của địa phương gửi Sở Tài chính xem xét, tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh cân đối kinh phí cho các huyện thực hiện.

Sửa đổi bởi 05/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2013

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở là con em người dân tộc Cơ Ho; Raglay; Chơ Ro; Rai có cha mẹ thường trú tại các xã vùng cao, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trùng với đối tượng được hưởng theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ như sau:

- Đối với học sinh mẫu giáo; sử dụng nguồn kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để chi trả;

- Đối với học sinh tiểu học và trung học cơ sở; sử dụng nguồn kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách để chi trả tương ứng với mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ (70.000 đồng/tháng). Phần chênh lệch còn lại 70.000 đồng (=140.000 đồng/tháng - 70.000 đồng/tháng); sử dụng nguồn kinh phí ngân sách tỉnh chi trả;

- Trường hợp đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập không trùng với đối tượng được quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ thì sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh.

Sửa đổi bởi 05/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 03/02/2013

- Sửa đổi “Phương thức thanh toán, quyết toán” thành “Phương thức cấp phát, thanh toán và quyết toán”;

- Bổ sung: Ủy ban nhân dân các huyện giao kinh phí cho các trường để trực tiếp chi trả cho các đối tượng thụ hưởng.

Điều 2.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Thời gian thực hiện chính sách tại Quyết định này được áp dụng từ năm học 2012 - 2013 trở đi.

Các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quy định tại Quyết định số 93/2008/QĐ- UBND ngày 31/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.