vanban.org

Điều 1. Qui định mức thu và tỷ lệ được trích lại cho đơn vị trực tiếp thu một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường như sau: — Quyết định 93/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2015 Thay thế: 61/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 23/2008/QĐ-UBND · 27/06/2008
Bình Dương Ban hành 21/08/2007 Hiệu lực 31/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý một số loại phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 58/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 61/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường · 93/2007/QĐ-UBND
01/01/201561/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/200823/2008/QĐ-UBNDSửa đổi 31/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Qui định mức thu và tỷ lệ được trích lại cho đơn vị trực tiếp thu một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường như sau:

b) Các loại lệ phí:

- Lệ phí địa chính, trừ trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 1 của Quyết định này;

- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;

- Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt;

- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;

- Lệ phí giao dịch bảo đảm.

c) Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã, thị trấn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp).

2. Tỷ lệ được trích lại cho đơn vị trực tiếp thu:

a) Các loại phí, lệ phí nêu trên là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí được trích lại theo tỷ lệ % theo như phụ lục 2 (Biểu chi tiết tỷ lệ được trích lại cho cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường) để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí như sau:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thu phí, lệ phí.

- Chi phí phục vụ trực tiếp cho thu phí, lệ phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn định mức hiện hành. Chi cho Hội đồng thẩm định (đối với một số đề án bắt buộc thẩm định).

Hàng năm cơ quan thu các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường có trách nhiệm lập dự toán thu chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

b) Tổng số tiền phí, lệ phí thu được sau khi trừ số tiền được trích lại theo tỷ lệ nêu trên, số còn lại cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.