Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triểnhệ thống kho tiếp nhận đầu mối, kho trung chuyển về xăng dầu trên phạm vi cả nướcđến năm 2010, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nhu cầu định hướngphát triển đầu tư bổ sung sức chứa hệ thống kho nêu trên ở 5 khu vực trong cả nước.
Đơn vị: 1 000 m3
| Khu vực | Giai đoạn 2002-2005 | Giai đoạn 2006-2010 |
| Tổng nhu cầu cả nước: | 708 | 437 |
| 1. Khu vực Bắc Bộ | 187 | 105 |
| 2. Khu vực Bắc Trung Bộ | 30 | 0 |
| 3. Khu vực Duyên Hải miền Trung và Tây Nguyên | 50 | 41 |
| 4. Thành phố Hồ Chí Minh | 331 | 172 |
| Thành phố Cần Thơ | 110 | 119 |
2. Nhu cầu dự trữ xăng dầu quốc gia được bố trí trong hệ thống kho tiếp nhận đầu mối, kho trung chuyển theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống kho xăng dầu toàn quốc (Quy hoạch chung) phải bảo đảm các nguyên tắc chủ yếu: có hiệu quả kinh tế - xã hội cao; kết hợp chặt chẽ với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc phòng, dự trữ xăng dầu quốc gia, bảo đảm nhiên liệu cho vùng sâu, vùng xa; phù hợp với quy hoạch phát triển của các ngành, địa phương liên quan, trong đó chú trọng đặc biệt đến quy hoạch phát triển các đầu mối giao thông, hệ thống cảng biển Việt Nam, quy hoạch các khu công nghiệp trọng điểm, các nhà máy lọc dầu và các khu đô thị, du lịch lớn.