Điều 1. Nay phê duyệt định mức tính chi phí tài trợ cước vận chuyển và trợ giá các mặt hàng chính sách có trợ cước và trợ giá cụ thể như sau:
1. Cự ly tính cước vận chuyển và trợ giá: Được tính từ chân hàng cấp một tại Thành phố Hồ Chí Minh về đến các huyện, Trung tâm cụm xã (có bảng phụ biểu chi phí kèm theo).
a) Mặt hàng có chính sách trợ cước vận chuyển:
+ Trợ cước về huyện:
- Phân bón
- Thuốc trừ sâu
+ Trợ cước về Trung tâm cụm xã:
- Dầu hỏa
- Giấy viết, vở học sinh
- Thuốc chữa bệnh
- Muối I ốt
b) Mặt hàng có chính sách trợ cước vận chuyển và trợ giá hàng hóa về Trung tâm cụm xã.
- Giống lương thực
2. Cơ cấu và mức chi phí trợ cước vận chuyển bao gồm:
a) Cơ cấu:
+ Cước vận chuyển được xác định theo Quyết định số 36/VGCP ngày 08/05/1997 của Ban Vật giá Chính phủ.
+ Cự ly và phân loại đường được áp dụng theo Công văn số 165/CV-GTVT ngày 12/06/1998 của Sở Giao thông - Vận tải Tỉnh Bình Phước.
+ Chi phí qua cầu, phà và chi phí bốc xếp được tính theo thực tế từ phiếu thu của trạm thu phí.
+ Chi phí hao hụt cho những mặt hàng phân bón là 0.42%.
b) Mức trợ cước vận chuyển:
Được tính bằng đồng/tấn (có bảng tổng hợp và chi tiết tính cụ thể cho từng mặt hàng kèm theo)