vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý — Quyết định 929/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2019 Thay thế: 03/2019/QĐ-UBND · 18/01/2019 Sửa đổi, bổ sung: 2233/2015/QĐ-UBND · 04/08/2015
Quảng Ninh Ban hành 09/05/2014 Hiệu lực 19/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh · 30/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh · 23/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 929/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh · 929/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1991/2011/QĐ-UBND Về việc ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh · 1991/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 929/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý

1. Lãnh đạo Ban Quản lý:

Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo trình tự, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành.

- Trưởng Ban Quản lý chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của KCN, KKT.

2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý:

a) Bộ máy giúp việc gồm các phòng, ban chuyên môn sau:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Đầu tư;

- Phòng Kế hoạch-Tài chính;

- Phòng Quy hoạch và Xây dựng;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường;

- Phòng Doanh nghiệp và Lao động;

- Phòng Thương mại- Xuất nhập khẩu;

- Văn phòng đại diện của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh tại KCN, KKT.

b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc gồm:

- Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ đầu tư;

- Ban Quản lý các dự án đầu tư hạ tầng KKT;

Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu, nhiệm vụ, khả năng kinh phí đầu tư phát triển KKT Quảng Ninh trong từng giai đoạn cụ thể, Trưởng Ban Quản lý chủ trì xây dựng đề án phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập thêm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.

Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác, trách nhiệm của người đứng đầu các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban theo quy định của pháp luật.

3. Biên chế:

a) Biên chế hành chính của Ban Quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban chuyên trách, biên chế của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu.

b) Biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế sự nghiệp của tỉnh gồm biên chế tại các đơn vị, tổ chức sự nghiệp thuộc Ban Quản lý.