Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đề nghị giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân đã tiếp nhận trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực và đang được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì áp dụng hạn mức theo quy định tại các Quyết định theo địa bàn tỉnh cũ trước khi sáp nhập đơn vị hành chính, cụ thể: Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 12/9/2024 của UBND tỉnh Trà Vinh quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND ngày 13/6/2025 của UBND tỉnh Vĩnh Long quy định hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang, không có tranh chấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Long quy định hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất cho cá nhân; hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Bến Tre quy định hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang, không có tranh chấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 của UBND tỉnh Bến Tre quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 của UBND tỉnh Bến Tre quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre.