Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế:
a) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, phòng ban, tổ chức có liên quan, các cơ sở thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý triển khai, thực hiện Quy định này.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh; định kỳ, đột xuất tổng hợp, báo cáo tình hình công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, lĩnh vực Ngành Y tế theo yêu cầu của Trung ương, của Tỉnh.
c) Tổ chức, hướng dẫn, triển khai xử lý sự cố an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh (do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm).
d) Cập nhật, tổng hợp:
- Danh sách cơ sở thực phẩm được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc Ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh (bao gồm của Sở Y tế và UBND cấp xã).
- Cơ sở có hồ sơ đăng ký bản công bố/tự công bố/đăng ký nội dung quảng cáo sản phẩm đã cấp, tiếp nhận theo phân công, phân cấp theo lĩnh vực thuộc thẩm quyền Ngành Y tế quản lý (theo Phụ lục II ban hành kèm Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) trên để đăng tải công khai trên Website/Cổng Thông tin điện tử.
đ) Báo cáo 6 tháng, báo cáo hàng năm và báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định, hướng dẫn và chỉ đạo của Bộ Y tế, trong đó:
- Báo cáo 6 tháng: số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian: chậm nhất là ngày 20 tháng 6 của năm báo cáo.
- Báo cáo năm: số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo. Thời gian: chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác bảo đảm an toàn thực phẩm theo sự chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh.
g) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này, hướng dẫn các đơn vị, địa phương giải quyết theo thẩm quyền. Đối với khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh đế kịp thời giải quyết.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu:
a) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, phòng ban, tổ chức có liên quan, các cơ sở thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý triển khai, thực hiện Quy định này.
b) Định kỳ hàng tháng, tổng hợp danh sách cơ sở thực phẩm được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc Ngành Y tế quản lý trên địa bàn do Ủy ban Nhân dân cấp xã cấp để đăng tải công khai trên Website/Cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã, đồng thời gửi danh sách về Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế để tổng hợp, đăng tải công khai trên Website/Cổng thông tin điện tử (gửi trước ngày 05 hàng tháng).
c) Tổ chức xử lý sự cố an toàn thực phẩm trên địa bàn địa phương quản lý (do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm) theo hướng dẫn của Sở Y tế.
d) Phối hợp với cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp tỉnh để tuyên truyền, kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Ngành Y tế trên địa bàn.
đ) Báo cáo 6 tháng, báo cáo hàng năm, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định gửi về Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm) trong đó:
- Báo cáo 6 tháng: số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian: chậm nhất là ngày 16 tháng 6 của năm báo cáo.
- Báo cáo năm: số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Thời gian: chậm nhất là ngày 16 tháng 12 của năm báo cáo.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác bảo đảm an toàn thực phẩm theo sự chỉ đạo của cấp trên.
h) Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để kịp thời giải quyết./.