vanban.org

Điều 6. Các trường hợp dừng bán hàng — Quyết định 92/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 08/12/2025 Hiệu lực 20/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2025/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các trường hợp dừng bán hàng

1. Các trường hợp dừng bán hàng

a) Vì lý do bất khả kháng do cháy nổ, lũ lụt và đã nỗ lực áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng không thể duy trì việc bán hàng;

b) Chủ doanh nghiệp hoặc thành viên trong gia đình chủ doanh nghiệp (cha mẹ đẻ của vợ hoặc chồng, con đẻ) tổ chức lễ cưới hoặc bị chết nhưng tối đa không quá ba (03) ngày;

c) Chủ doanh nghiệp hoặc thành viên trong gia đình chủ doanh nghiệp (cha mẹ đẻ của vợ hoặc chồng, con đẻ) bị tai nạn hoặc bị ốm phải nằm viện điều trị nhưng tối đa không quá ba (03) ngày;

d) Khi doanh nghiệp thực hiện cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhưng tối đa không quá sáu (06) tháng;

đ) Khi có văn bản yêu cầu dừng bán hàng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

e) Doanh nghiệp tổ chức tổng kết cuối năm hoặc hội nghị triển khai nhiệm vụ thì dừng bán hàng trong thời gian tối đa không quá một (01) ngày;

g) Trường hợp phải dừng bán hàng đột xuất do hỏng thiết bị bán hàng, mất điện, tạm thời hết hàng (xăng dầu) do hàng đang trên đường chưa về kịp trong ngày.

2. Chỉ dừng bán hàng sau khi được Sở Công Thương chấp thuận bằng văn bản trừ trường hợp quy định tại điểm a, c, đ, g khoản 1 Điều này. Văn bản thông báo của doanh nghiệp phải ghi rõ lý do dừng bán hàng.

3. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong thời hạn chậm nhất 01 (một) ngày kể từ thời điểm xảy ra sự cố bất khả kháng doanh nghiệp phải thông báo về lý do, dự kiến thời gian dừng bán hàng đến Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các xã, phường (nơi có cửa hàng bán lẻ xăng dầu) bằng một trong các hình thức: gọi điện thoại; gửi thư điện tử; gửi tin nhắn SMS hoặc qua Zalo hoặc gửi văn bản.

4. Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, trong thời hạn chậm nhất 01 (một) ngày kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp phải gửi bản sao văn bản yêu cầu dừng bán hàng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến Sở Công Thương và Uỷ ban nhân dân các xã, phường (nơi có cửa hàng xăng dầu) để biết, theo dõi.

5. Đối với trường hợp quy định tại điểm c, g khoản 1 Điều này, trong thời hạn chậm nhất 01 (một) giờ doanh nghiệp phải thông báo về lý do, dự kiến thời gian dừng bán hàng đến Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có cửa hàng bán lẻ xăng dầu bằng một trong các hình thức: gọi điện thoại; gửi thư điện tử; gửi tin nhắn SMS hoặc qua Zalo.

6. Trường hợp doanh nghiệp được chấp thuận dừng bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu, doanh nghiệp có thể gia hạn thời gian dừng bán hàng đã thông báo tới Sở Công Thương nhưng tổng thời gian gia hạn không vượt quá khung thời gian theo quy định. Trước khi tiếp tục dừng bán hàng, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về việc gia hạn dừng bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu và gửi đến Sở Công Thương và Uỷ ban nhân dân các xã, phường (nơi có cửa hàng xăng dầu) theo quy định tại Điều này.

7. Doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu đã được Sở Công Thương chấp thuận về thời gian dừng bán hàng nếu bán hàng trở lại sớm hơn thời hạn được chấp thuận thì không cần thông báo với Sở Công Thương.