vanban.org

Điều 3. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán — Quyết định 92/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/07/2026
Ninh Bình Ban hành 13/11/2024 Hiệu lực 25/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 92/2024/QĐ-UBND về việc quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách của cơ quan tài chính cho các đơn vị dự toán cấp I các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 92/2024/QĐ-UBND
26/07/202683/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán

1. Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh

a) Đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm đến Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

b) Đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh có đơn vị dự toán trực thuộc gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm đến Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau.

2. Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp huyện

a) Đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp huyện đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm đến Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố trước ngày 10 tháng 3 năm sau.

b) Đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp huyện có đơn vị dự toán trực thuộc gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm đến Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố trước ngày 15 tháng 3 năm sau.

3. Đối với đơn vị dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp I

Đơn vị dự toán cấp I (thuộc cấp tỉnh, cấp huyện) có đơn vị dự toán trực thuộc quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán trực thuộc nhưng phải đảm bảo thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm cho cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này.