vanban.org

Điều 6. Phối hợp trong công tác xử lý vi phạm — Quyết định 92/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024 Thay thế: 85/2024/QĐ-UBND · 22/10/2024
Ninh Thuận Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 85/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 85/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 92/2016/QĐ-UBND
01/11/202485/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp trong công tác xử lý vi phạm

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP;

b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu hoặc tạm giữ tang vật, phương tiện, xử lý dứt điểm, buộc phá dỡ các công trình xây dựng vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè và yêu cầu khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra sau khi nhận được báo cáo, đề nghị của Chi cục Thủy lợi, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật;

d) Chỉ đạo Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra theo kế hoạch hoặc đột xuất đối với việc chấp hành các quy định pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đê điều đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh;

đ) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đê điều và thanh tra các vụ việc về đê điều, khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi có liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh;

- Kiểm tra, xác minh, phân loại các trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi có liên quan đến đê, kè, lập hồ sơ, văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp trong công tác xử lý vi phạm;

- Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ;

- Giải quyết kiến nghị, phản ánh, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè theo thẩm quyền;

- Định kỳ (hàng tháng, quý, năm) tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh tổ chức tuần tra, ngăn chặn, xử lý xe có tải trọng vượt quá tải trọng được phép đi trên đê.

3. Công an tỉnh chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ nắm tình hình, kịp thời phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm các trường hợp khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép; tổ chức lực lượng kiểm tra tại các điểm nóng về khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép có dấu hiệu phức tạp về an ninh trật tự; phối hợp với các Sở, ngành tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và cửa biển; phối hợp với cơ quan chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế chính sách, giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoáng sản nói chung, cũng như hoạt động khai thác, tận thu cát, sỏi lòng sông nói riêng.

4. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra xử lý các vụ việc phức tạp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc không xử lý các vụ việc vi phạm nghiêm trọng về đê, kè, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi liên quan đến đê, kè; thanh tra làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền và đề xuất xử lý theo đúng quy định pháp luật khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an và các lực lượng chức năng trực thuộc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi có liên quan đến đê, kè theo đúng thẩm quyền quy định. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản kiến nghị xử lý vi phạm của cơ quan quản lý đê điều, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan chức năng trực thuộc kiểm tra, xác minh và tham mưu xử lý hoặc chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo thẩm quyền;

b) Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không có báo cáo nhưng nhận được báo cáo của cơ quan quản lý đê điều thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan trực thuộc có liên quan phối hợp với cơ quan quản lý đê điều tiến hành kiểm tra, xác minh ngay để chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý hoặc lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý theo thẩm quyền;

c) Quyết định xử lý các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Chương III và khoản 2, Điều 3 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. Trường hợp vượt thẩm quyền, lập hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, xử lý theo quy định pháp luật;

d) Trường hợp phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức họp liên ngành để phối hợp xử lý.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Khi nhận được hồ sơ vi phạm do Chi cục Thủy lợi hoặc các lực lượng chức năng có liên quan chuyển đến, chậm nhất trong thời hạn 48 giờ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải tiến hành các trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định pháp luật;

b) Quyết định xử lý các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo đúng thẩm quyền quy định tại Chương III và khoản 1, Điều 23 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 thàng 10 năm 2013 của Chính phủ. Trường hợp vượt thẩm quyền, lập hồ sơ vụ việc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.