vanban.org

Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng phà — Quyết định 92/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2021 Thay thế: 24 /2021/QĐ-UBND · 25/05/2021
An Giang Ban hành 22/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24 /2021/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang · 24 /2021/QĐ-UBND
Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang · 92/2016/QĐ-UBND
10/06/202124 /2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/201705/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng phà

1. Biểu mức thu giá dịch vụ sử dụng phà:

Số TT Đối tượng thu Đơn vị tính Mức giá
Vé lượt Vé tháng
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Hành khách đi bộ đồng/người 1.000 30.000
2 Hành khách đi xe đạp (kể cả xe đạp điện) đồng/xe 2.000 60.000
3 Hành khách đi xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh đồng/xe 5.000 150.000
4 Xe lôi đạp, xe đẩy đồng/xe 3.000 90.000
5 Xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự đồng/xe 7.000 210.000
6 Xe ô tô dưới 07 ghế, xe lam và các loại xe tương tự đồng/xe 18.000 108.000
7 Xe ô tô từ 07 ghế đến dưới 12 ghế, xe tải dưới 3 tấn đồng/xe 23.000 138.000
8 Xe ô tô từ 12 ghế đến dưới 15 ghế đồng/xe 23.000 138.000
9 Xe ô tô 15 ghế, xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn đồng/xe 30.000 174.000
10 Xe khách trên 15 ghế đến dưới 30 ghế đồng/xe 35.000  
11 Xe khách từ 30 ghế đến dưới 45 ghế, xe tải từ 05 tấn đến dưới 07 tấn đồng/xe 40.000  
12 Xe khách từ 45 ghế đến dưới 52 ghế đồng/xe 45.000  
13 Xe khách từ 52 ghế trở lên, xe tải từ 07 tấn đến dưới 10 tấn, xe đông lạnh dưới 05 tấn đồng/xe 60.000  
14 Xe đông lạnh từ 05 tấn đến dưới 07 tấn đồng/xe 70.000  
15 Xe container 10 feet, xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn, xe đông lạnh từ 07 tấn đến dưới 10 tấn đồng/xe 80.000  
16 Xe container 20 feet, xe huyndai, xe cần cẩu, xe tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe đông lạnh từ 10 tấn đến dưới 15 tấn đồng/xe 100.000  
17 Xe container 40 feet; xe tải từ 18 tấn trở lên; xe đông lạnh từ 15 tấn trở lên đồng/xe 120.000  
18 Hàng hóa chở trên xe đồng/tấn 5.000  
19 Thuê bao cả chuyến phà:      
  - Phà 15 tấn đồng/chuyến 80.000  
  - Phà 30 tấn đồng/chuyến 150.000  
  - Phà 60 tấn đồng/chuyến 200.000  
  - Phà 100 tấn đồng/chuyến 300.000  
  - Phà 200 tấn đồng/chuyến 500.000  

2. Giá dịch vụ sử dụng phà nêu trên bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo hiểm hành khách theo quy định.

3. Mức thu vé tháng, vé năm chỉ áp dụng cho các đối tượng:

a) Hành khách đi bộ, xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô, xe lôi đạp, xe đẩy, xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự.

b) Xe ô tô của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh.

c) Người và phương tiện của cán bộ công chức, viên chức làm việc tại                   các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh mua vé tháng với mức                 40.000 đồng/tháng.

4. Vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà bao gồm 03 loại: Vé lượt, vé tháng và vé năm:

a) Vé lượt: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà một lần cho một đối tượng phải trả tiền dịch vụ sử dụng phà.

b) Vé tháng: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong vòng 30 ngày, kể từ ngày bán ghi cụ thể trên vé đến ngày kết thúc thời hạn được ghi cụ thể trên vé.

c) Vé năm: là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong vòng 01 năm, kể từ ngày bán ghi cụ thể trên vé đến ngày kết thúc thời hạn được ghi cụ thể trên vé. Mức thu vé năm được xác định bằng mức giá vé tháng x (nhân) với 12 (mười hai) tháng.