vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 92/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 20/11/2010 Hiệu lực 30/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. “Truyền hình cáp” là một loại truyền hình trả tiền sử dụng phương tiện truyền dẫn trên mạng cáp (CATV) với các công nghệ khác nhau (tương tự, số, IPTV) để cung cấp các chương trình truyền hình tương tự đến người sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là thuê bao) theo hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ.

2. “Chương trình trong nước” là chương trình, kênh chương trình truyền hình do các đơn vị có giấy phép hoạt động của Việt Nam sản xuất hoặc liên kết sản xuất theo quy định của pháp luật.

3. “Chương trình nước ngoài” là chương trình, kênh chương trình truyền hình do các hãng truyền hình nước ngoài sản xuất cung cấp tại Việt Nam.

4. “Dịch vụ giá trị gia tăng trên truyền hình cáp (gọi tắt là dịch vụ giá trị gia tăng)” là các dịch vụ làm tăng thêm tiện ích về thông tin được gửi kèm theo hoặc xen kẽ các chương trình truyền hình trả tiền và được hiển thị trên thiết bị nghe nhìn của thuê bao truyền hình trả tiền gồm: dịch vụ quảng cáo, dịch vụ tin nhắn và các loại hình thông tin khác.

5. “Thuê bao truyền hình cáp (gọi tắt là thuê bao)” là đơn vị, cá nhân sử dụng dịch vụ truyền hình cáp của các công ty truyền hình cáp theo hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình cáp.