Điều 6. Quyết định thanh lý tài sản Nhà nước
1. Phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản Nhà nước:
a) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đoàn thể thuộc Thành phố quản lý như phân cấp tại Quyết định số 182/2006/QĐ-UBND ngày 29/09/2006 của UBND Thành phố.
b) Ô tô, phương tiện đi lại của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đoàn thể thuộc Thành phố, thuộc quận huyện.
c) Các tài sản khác có giá mua ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đoàn thể thuộc Thành phố, thuộc quận huyện.
2. Phân cấp UBND quận huyện quyết định thanh lý tài sản Nhà nước:
a) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND quận huyện quản lý như phân cấp tại Quyết định số 182/2006/QĐ-UBND ngày 29/09/2006 của UBND Thành phố.
b) Các tài sản khác (trừ ô tô) có giá mua ban đầu dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND quận huyện.
3. Phân cấp cho Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Đoàn thể quyết định thanh lý tài sản Nhà nước:
Đối với những tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại khoản 1 điều này, có giá mua ban đầu dưới 500 triệu đồng/ 1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban ngành, Đoàn thể.