vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương với đối tượng thu và mức thu như sau: — Quyết định 92/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2011 Thay thế: 63/2011/QĐ-UBND · 19/12/2011
Bình Dương Ban hành 20/08/2007 Hiệu lực 30/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép Xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 51/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 63/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 92/2007/QĐ-UBND
29/12/201163/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương với đối tượng thu và mức thu như sau:

1.Đối tượng thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng công trình bao gồm: Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng theo khoản 1, Điều 17 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và khoản 9, mục 1, Điều 1 của Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 nêu trên. Trừ các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng sau đây:

a) Công trình thuộc bí mật quốc gia, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Các công trình sửa chữa, cải tạo lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các vùng sâu, vùng xa;

e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy định xây dựng được duyệt.

2.Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là các chủ đầu tư các công trình thuộc đối tượng phải thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 của Điều này.

3.Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a)Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:

- Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 (năm mươi ngàn) đồng/giấy phép;

- Công trình khác: 100.000 (một trăm ngàn) đồng/giấy phép.

b,Mức thu gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 (mười ngàn) đồng/giấy phép.

4.Thời gian thực hiện: bắt đầu từ ngày 01/9/2007.