Điều 1. Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bù Đăng, gồm 13 cơ quan cụ thể như sau:
1/ Văn phòng HĐND và UBND ( bao gồm cả công tác: ngoại vụ, thi đua khen thưởng)
2/ Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xả hội: Bao gồm công tác: Nội vụ, lao động - thương binh và xã hội.
3/ Phòng Tư pháp: Bao gồm công tác: Xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực, hộ lịch, trợ giúp pháp lý, hoà giải cơ sở, công tác tư pháp khác.
4/ Thanh tra huyện: Bao gồm công tác: Thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý Nhà nước của UBND huyện.
5/ Phòng Tài chính và Kế hoạch: Ban gồm công tác: Tài chính, kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh.
6/ Phòng Tài nguyên và Môi trường: Bao gồm công tác: Tài nguyên đât, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và môi trường.
7/ Phòng Kinh tế: Bao gồm công tác: Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp thủy sản, định canh, định cư, kinh tế mới, khoa học công nghệ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch và hợp tác xã thuộc các lĩnh vực phòng quản lý.
8/ Phòng Hạ tầng kinh tế: Rao gồm công lác: Kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sỏ, giao Ihông, bưu chính, viễn thông.
9/ Phòng Văn hoá - Thông tin - Thề thao: Bao gồm cỏng tác: Văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh, truyền hình.
10/ Phòng Giáo dục: Bao gồm công tác: Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông dân tộc hán trú, trung tâm giáo dục thường xuycn, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp.
11/ Phòng Y tế: Bao gồm công tác: Y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưỏng dến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị y tế.
12/ Ủy han Dân số, Gia dinh và Trẻ em: Bao gồm công tác: Dân số, gia dinh và trẻ em.
13/ Phòng Dân tộc và Tôn giáo: Bao gồm công tác: Dân tộc và tôn giáo.