Điều 4. Các thuật ngữ.
Các thuật ngữ sử dụng trong bản Quy định này được hiểu như sau:
1. Tài nguyên Internet bao gồm hệ thống các tên và số dùng cho Internet được ấn định thống nhất trên phạm vi toàn cầu. Tài nguyên Internet bao gồm:
- Tên miền (DN);
- Địa chỉ Internet hay còn gọi là địa chỉ IP (IPv4, IPv6);
- Số hiệu mạng (ASN);
- Số và tên khác được các tổ chức quốc tế có thẩm quyền về tài nguyên Internet quy định.
2. Tên miền là tên được sử dụng để định danh các địa chỉ Internet.
2.1. Tên miền cấp cao nhất:
2.1.1. Tên miền cấp cao nhất dùng chung (gTLD) bao gồm các tên miền sau: .COM; .NET; .EDU; .ORG; .INT; .BIZ; .INFO; .NAME; .PRO; .AERO; .MUSEUM; .COOP và những tên miền dùng chung khác do các tổ chức quốc tế có thẩm quyền về tài nguyên Internet quy định.
2.1.2. Tên miền cấp cao nhất dùng cho các quốc gia (ccTLD) bao gồm các tên miền được quy định theo chuẩn quốc tế về mã quốc gia [ISO3166]. Các tên miền quốc gia thay đổi khi có thêm các quốc gia, lãnh thổ mới hoặc khi sáp nhập các quốc gia lại với nhau. Tên miền cấp cao nhất của Việt Nam là tên miền quốc gia .VN.
2.2. Dưới tên miền cấp cao nhất là tên miền cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5.
3. Địa chỉ Internet là địa chỉ mạng của thiết bị, máy chủ.
3.1. Địa chỉ IPv4 gồm có địa chỉ Lớp A, Lớp B và Lớp C đang được sử dụng.
3.2. Địa chỉ IPv6 là thế hệ địa chỉ mới sẽ sử dụng trong tương lai.
4. Số hiệu mạng (ASN) là số được sử dụng để định danh một mạng máy tính tham gia vào các hoạt động định tuyến chung trên Internet.
5. Hệ thống máy chủ tên miền (DNS) là tập hợp các cụm máy chủ được kết nối với nhau để trả lời địa chỉ IP tương ứng với một tên miền khi được hỏi đến.