Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nghiên cứu và tư vấn lập nhiệm vụ, lập quy hoạch
a) Quy hoạch xây dựng;
b) Quy hoạch đô thị - nông thôn các cấp;
2. Về kiến trúc
a) Thiết kế kiến trúc công trình;
b) Thiết kế cảnh quan, nội thất;
c) Tư vấn lập: Quy chế quản lý kiến trúc; Danh mục công trình kiến trúc có giá trị.
3. Về hoạt động đầu tư xây dựng
a) Khảo sát xây dựng;
b) Lập, thẩm tra: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Hồ sơ thiết kế và dự toán triển khai sau thiết kế cơ sở;
c) Quản lý dự án, giám sát thi công, tư vấn lựa chọn nhà thầu.
4. Về phát triển đô thị và nhà ở
a) Tư vấn lập chương trình, kế hoạch phát triển đô thị các cấp;
b) Tư vấn lập chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.
5. Về Kiểm định - Giám định xây dựng
a) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;
b) Kiểm định nguyên nhân hư hỏng, sự cố, thời hạn sử dụng công trình;
c) Kiểm định chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng;
d) Giám định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công, vật liệu, sản phẩm;
đ) Giám định nguyên nhân hư hỏng, sự cố công trình xây dựng;
e) Đánh giá an toàn công trình xây dựng.
6. Khảo sát giá vật liệu xây dựng; xác định chỉ số giá xây dựng.
7. Thí nghiệm và chứng nhận
a) Thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, môi trường xây dựng, địa kỹ thuật, thí nghiệm hiện trường;
b) Thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn - hợp quy sản phẩm vật liệu xây dựng.
8. Hoạt động tư vấn khác
a) Cung cấp dịch vụ tư vấn liên quan đến quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, vật liệu, công trình;
b) Phối hợp thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng.
9. Quản lý nội bộ
a) Quản lý tổ chức, viên chức, người lao động;
b) Quản lý tài chính, tài sản, hồ sơ, thiết bị theo quy định hiện hành.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng giao và các dịch vụ tư vấn khác trong lĩnh vực đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.