vanban.org

Điều 5. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trong một số trường hợp cá biệt: — Quyết định 91/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2025 Thay thế: 121/2025/QĐ-UBND · 15/11/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 29/11/2024 Hiệu lực 09/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 48/2026/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Huế · 48/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Huế · 121/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 91/2024/QĐ-UBND
25/11/2025121/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/12/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của UBND tỉnh về việc quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 78/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 91/2024/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trong một số trường hợp cá biệt:

1. Đối với khu đất, thửa đất thuộc đường phố đã được qui định giá đất cho đường phố đó trong bảng giá đất nhưng chưa được phân loại đường phố (Loại 1,2,3,…) thì mức tỷ lệ % tính đơn giá cho thuê đất đối với khu đất, thửa đất đó được áp dụng theo loại đường phố có mức giá tương đương hoặc thấp hơn liền kề.

2. Đối với khu đất, thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 loại đường phố trở lên và có mức tỷ lệ % tính đơn giá cho thuê đất khác nhau thì mức tỷ lệ % tính đơn giá cho thuê đất đối với khu đất, thửa đất đó được áp dụng theo loại đường có mức tỷ lệ % tính đơn giá cho thuê đất cao nhất.

3. Đối với khu đất, thửa đất có vị trí nằm trên 02 địa bàn hoặc 02 khu vực trở lên và có mức tỷ lệ % tính đơn giá cho thuê đất khác nhau thì mức tỷ lệ % tính đơn giá cho thuê đất đối với khu đất, thửa đất đó được áp dụng theo địa bàn, khu vực có mức tỷ lệ % tính đơn giá cho thuê đất cao nhất.

4. Đối với khu đất, thửa đất sử dụng đa mục đích theo qui định tại Điều 218 Luật Đất đai, thì tỷ lệ % tính đơn giá cho thuê đất đối với khu đất, thửa đất đó được tính cho từng phần diện tích sử dụng và mục đích chính, mục đích kết hợp (diện tích, mục đích sử dụng đất kết hợp, thời hạn sử dụng đất kết hợp) theo phương án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.