vanban.org

Điều 3. Hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024 — Quyết định 91/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 11/11/2024 Hiệu lực 21/11/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 91/2024/QĐ-UBND
21/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 83/2016/QĐ-UBND Quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 83/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 91/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024

1. Hạn mức giao đất ở tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp Nhà nước giao đất tái định cư, giao đất tại dự án quy hoạch khu dân cư, khu đô thị, dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng và đấu giá quyền sử dụng đất ở theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị như sau:

a) Đối với các phường thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm không quá 150 m2.

b) Đối với thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước; thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải và thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn không quá 250 m2.

3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn như sau:

a) Đối với các xã ở đồng bằng không quá 300 m2.

b) Đối với các xã ở trung du không quá 400 m2.

c) Đối với các xã ở miền núi không quá 600 m2.