vanban.org

Điều 10. Về mức xếp loại cá nhân — Quyết định 91/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 856/QĐ-UBND · 16/06/2026
Đồng Nai Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc các sở, ban, ngành, chi cục thuộc sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện; viên chức quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 91/2024/QĐ-UBND
15/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 34/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 29/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 91/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Về mức xếp loại cá nhân

Thực hiện theo khoản 7 Điều 2 Quy định số 39-QĐ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy như sau:

Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm liền tính đến thời điểm đề nghị (trường hợp công chức, viên chức đang trong thời gian không được bổ nhiệm chức vụ cao hơn do bị kỷ luật theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thì các cơ quan, đơn vị xem xét thời điểm đề nghị bổ nhiệm cho phù hợp) đối với bổ nhiệm chức vụ cao hơn; hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ và vẫn đủ tiêu chuẩn chức danh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới đối với bổ nhiệm lại.