vanban.org

Điều 1. Vị trí, chức năng — Quyết định 91/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2021 Thay thế: 36/2021/QĐ-UBND · 15/10/2021
Nghệ An Ban hành 15/12/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An · 36/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An · 91/2014/QĐ-UBND
01/11/202136/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 91/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (sau đây viết tắt là Ban Quản lý Khu kinh tế) là cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp (sau đây viết tắt là KKT, KCN) theo quy định pháp luật; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KKT, KCN.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, các huyện, thành, thị và địa phương có liên quan trong công tác quản lý KKT, KCN.

3.  Ban Quản lý Khu kinh tế có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; có trụ sở làm việc, có biên chế, kinh phí quản lý hành chính,  kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm.

4. Các Bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại KKT, KCN có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban Quản lý Khu kinh tế, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước KKT, KCN thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.