vanban.org

Điều 10. Quy trình và hồ sơ — Quyết định 91/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/06/2026
Hà Nội Ban hành 22/07/2009 Hiệu lực 01/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 91/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thu hút, sử dụng, đào tạo tài năng trẻ và nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội · 91/2009/QĐ-UBND
29/06/202670/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 168/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời về thu hút, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ và nguồn nhân lực chất lượng cao · 168/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 91/2009/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình và hồ sơ

1. Quy trình

a) Căn cứ danh mục các nhóm ngành hoặc chuyên ngành ưu tiên đào tạo sau đại học của thành phố và căn cứ quy hoạch đào tạo, sử dụng cán bộ công chức, viên chức hàng năm, các cơ quan đơn vị xây dựng kế hoạch đào tạo sau đại học gửi Sở Nội vụ tổng hợp trình UBND Thành phố phê duyệt.

b) Trên cơ sở kế hoạch đào tạo sau đại học được thành phố phê duyệt và thông báo tuyển sinh sau đại học của các cơ sở đào tạo, các cơ quan, đơn vị thông báo công khai chỉ tiêu, chuyên ngành đào tạo, xét cử người có đủ điều kiện nêu tại điều 9 của quy định này đi dự tuyển đầu vào tại các cơ sở đào tạo sau đại học.

c) Công chức, viên chức được xét cử đi đào tạo lập hồ sơ dự tuyển theo quy định.

d) Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức có công văn đề nghị thành phố quyết định cử đi đào tạo khi công chức, viên chức trúng tuyển.

e) Sở Nội vụ căn cứ công văn đề nghị của cơ quan, đơn vị thẩm định hồ sơ, dự thảo quyết định cử đi đào tạo trình UBND Thành phố quyết định.

g) Căn cứ Quyết định cử đi đào tạo của UBND thành phố và hồ sơ hỗ trợ kinh phí, Quỹ Ưu đãi, khuyến khích và đào tạo tài năng thành phố cấp phát kinh phí hỗ trợ theo quy định tại điều 12, điều 13 hoặc điều 14 của quy định này.

2. Hồ sơ cử đi đào tạo sau đại học

a) Đơn xin đi học sau đại học;

b) Bản cam kết phục vụ cho thành phố sau khi tốt nghiệp theo quy định nêu tại điểm g, khoản 1 điều 9 của quy định này;

c) Thông báo nhập học hoặc quyết định của người trúng tuyển;

d) Phiếu báo điểm kết quả thi đầu vào;

e) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng tốt nghiệp thạc sĩ;

f) Quyết định bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức;

g) Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2a-BNV/2007 do Bộ Nội vụ ban hành;

h) Công văn đề nghị của cơ quan đơn vị;

i) Chứng nhận học bổng (nếu có).

3. Hồ sơ hỗ trợ hoặc tạm ứng kinh phí

a) Quyết định cử đi đào tạo của UBND Thành phố;

b) Phiếu thu học phí theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có);

c) Kết quả học tập hàng năm có xác nhận của cơ sở đào tạo;

d) Bằng tốt nghiệp đào tạo sau đại học (khi hoàn thành chương trình học);

e) Luận án tốt nghiệp nếu đào tạo tiến sĩ hoặc Luận văn tốt nghiệp nếu đào tạo thạc sĩ;

f) Trường hợp người được cử đi đào tạo ở nước ngoài theo các lớp do thành phố tổ chức phải có bản hợp đồng cử đi đào tạo ký giữa 3 bên: đại diện cơ quan quản lý trực tiếp; Quỹ Ưu đãi, khuyến khích & đào tạo tài năng thành phố và người được cử đi đào tạo về việc cấp kinh phí và thực hiện nghĩa vụ sau khi hoàn thành khóa đào tạo.