vanban.org

Điều 17. Chế độ quản lý tài chính — Quyết định 91/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 16/10/2001 Hiệu lực 16/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 91/2001/QĐ-UB › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chế độ quản lý tài chính

17.1- Chế độ quản lý tài chính và công tác hạch toán kinh tế:

Nhà khách tổ chức bộ phận kế toán, sử dụng sổ sách, biểu mẫu thống kê, kế toán, tài khoản.... theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước, theo sự hướng dẫn của các cơ quan chức năng.

Hàng năm Nhà khách có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính và dự toán thu- chi ngân sách theo quy định hiện hành của Nhà nước báo cáo Văn phòng HĐND và UBND Thành phố; lập báo cáo hàng tháng, quý, 6 tháng và quyết toán năm gửi lên Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Phòng Tài vụ Văn phòng HĐND và UBND Thành phố và Sở Tài chính Vật giá Hà Nội theo đúng quy định chế độ kế toán thống kê hiện hành.

17.2- Chế độ quản lý tài sản cố định được Nhà nước giao:

Nhà khách quản lý và sử dụng tài sản cố định được Nhà nước giao theo chế độ quản lý tài sản đối với đơn vị hành chính sự nghiệp quy định tại quyết định số 351-TC/QĐ-CĐKT ngày 22/5/1997 của Bộ Tài chính. Căn cứ vào tình hình thực tế về tài sản cố định do Nhà khách quản lý, Nhà khách phải sử dụng quỹ khấu hao quy định tại Quy chế này để đảm bảo các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa lớn; các chi phí sửa chữa nhỏ, vận hành, bảo dưỡng thường xuyên được hạch toán vào chi phí hoạt động phục vụ, kinh doanh dịch vụ của Nhà khách.

17.3- Nguồn tài chính của Nhà khách:

Các khoản thu về hoạt động kinh doanh dịch vụ phải được ghi thu và hạch toán đầy đủ; riêng khoản thu phục vụ phí do đặc thù của ngành Du lịch, Uỷ ban Nhân dân Thành phố cho phép Nhà khách được thu 5% (Năm phần trăm) phí phục vụ theo thông tư 88/TTLB ngày 27/11/1995 của Liên bộ Tài chính- Tổng cục Du lịch và hạch toán theo quy định.

17.4- Các khoản chi kinh doanh dịch vụ của Nhà khách:

a. Chi lương, phụ cấp lương cho cán bộ công nhân viên trả tiền công lao động hợp đồng, tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 04/10/197 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập doanh nghiệp Nhà nước; tỷ lệ khoán khoản chi này 17% (mười bảy phần trăm) trên doanh thu kinh doanh dịch vụ.

b. Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động, trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước.

c. Chi dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước, điện thoại,...,

d. Chi mua nguyên, nhiên vật liệu, ăn uống, hàng hoá.

e. Trích khấu hao tài sản cố định trên nguyên giá tài sản cố định bao gồm nhà, vật kiến thiết, thiết bị,...vv để lập quỹ sửa chữa, mua sắm tài sản cố định theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài Chính.

Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố có quyền quyết định điều chỉnh quỹ này khi Nhà khách chưa có kế hoạch sử dụng.

g. Các khoản chi phí gồm sửa chữa nhỏ, mua sắm công cụ lao động, bảo trì thiết bị, hoa hồng giới thiệu khách, đào tạo, văn phòng phẩm, thuê giặt là hàng vải... được hạch toán đúng và đủ vào giá thành sản phẩm theo quy định tại Thông tư 63/1999/TT-BTC ngày 07/6/1999 của Bộ Tài chính.

17.5- Các khoản nộp ngân sách Nhà nước.

Theo sự hướng dẫn và quy định của Cục Thuế Hà nội.

17.6- Phân phối kết quả hoạt động kinh doanh.

Các khoản thu của Nhả khách sau khi trừ các chi phí hợp lý và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định, được phân phốii như sau:

Quỹ phát triển kinh doanh dịch vụ:        35%

Quỹ phúc lợi khen thưởng:                       25%

Nộp quỹ đời sống Văn phòng HĐND và UBND Thành phố:   40%

Tuỳ theo kết quả kinh doanh hàng năm của đơn vị sẽ phân bổ lại cho phù hợp.

Quỹ khen thưởng phúc lợi của Nhà khách được sử dụng theo quy chế do tập thể cán bộ công nhân viên thống nhất và thông qua Hội đồng thi đua của Nhà khách.