vanban.org

Điều 8. Về — Quyết định 91/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2005 Thay thế: 201/2005/QĐ-UB · 25/11/2005
Hà Nội Ban hành 22/10/1999 Hiệu lực 22/10/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 31 năm
Quyết định 201/2005/QĐ-UB về quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ nông dân thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 201/2005/QĐ-UB
Quyết định số 91/1999/QĐ-UB v/v ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ Nông dân và người nghèo phát triển sản xuất thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 91/1999/QĐ-UB
22/10/1999Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 970/QĐ-UB v/v năm 1995 về Quy chế lập quỹ, quản lý và sử dụng quỹ trợ giúp người nghèo do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 970/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 91/1999/QĐ-UB › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Về

- Quỹ hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển sản xuất của Thành phố được chi phí trên số vốn cho vay với mức 0,3%/tháng (3,6%/năm), mức thu phí dựa trên nguyên tắc bảo đảm trang trải chi phí cần thiết cho hoạt động của Quỹ bao gồm chi thù lao cho các bộ phận nhân viên quản lý quỹ văn phòng phẩm, bổ sung mua sắm tài sản của Quỹ, chi cho công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, mở hội nghị chuyên đề sơ kết, khen thưởng hàng năm và một số chi phí cần thiết khác.