Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
1.Vụ Chính sách tiền tệ: Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a.Xác định tổng khối lượng tiền cung ứng dành cho nghiệp vụ chiết khấu, tái chiếtkhấu trong từng thời kỳ;
b.Xác định và công bố lãi suất chiết khấu trong từng thời kỳ;
c.Bổ sung hoặc điều chỉnh danh mục các giấy tờ có giá ngắn hạn được Ngân hàng Nhànước chiết khấu, tái chiết khấu khi cần thiết.
2.Vụ Tín dụng:
a.Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị chiết khấu của các ngân hàng và xem xét,quyết định các đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu có giá trị đến 200 tỷ đồng.
b.Trình Thống đốc xem xét, quyết định các đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu cógiá trị trên 200 tỷ đồng.
c.Thông báo cho Sở giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố vàcác đơn vị liên quan biết để thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu.
d.Trình Thống đốc việc uỷ quyền cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốxem xét, quyết định chiết khấu, tái chiết khấu cho các ngân hàng trên địa bànkhi cần thiết.
3.Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước:
a.Tổ chức thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu đối với các ngân hàng.
b.Định kỳ hàng tháng tổng hợp kết quả thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiếtkhấu của toàn hệ thống báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời gửi Vụ Tíndụng và Vụ Chính sách tiền tệ.
4.Vụ Kế toán - Tài chính: hướng dẫn thực hiện hạch toán nghiệp vụ chiết khấu, táichiết khấu tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố.
5.Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố:
a.Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và quyết định việc chiết khấu, tái chiết khấu chocác ngân hàng trên địa bàn trong phạm vi uỷ quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
b.Tổ chức thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu đối với các ngân hàng cótrụ sở chính trên địa bàn.
c.Định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiếtkhấu trên địa bàn về Sở Giao dịch để tổng hợp báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.