Điều 22. Những học viên ở các trường bổ túc văn hoá tập trung hay tại chức có nền nếp đã học hết chương trình, thái độ học tập, tư cách đạo đức tốt, điểm tổng kết các môn học cuối cấp đạt trung bình trở lên và có đủ điều kiện dự thi nhưng đến ngày thi được điều động đi bộ đội, đi thanh niên xung phong dài hạn theo chế độ bộ đội thì được xét đỗ đặc cách. — Quyết định 905/QĐ
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/1980
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 905/QĐ › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này quy chế thi hết cấp I và cấp II bổ túc văn hoá.
Điều 2
Chương I — MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1. Kỳ thi hết cấp I và hết cấp II bổ túc văn hoá nhằm mục đích:
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Khi vào phòng thi, thí sinh phải xuất trình giấy chứng minh thư hoặc giấy chứng nhận căn cước do cơ quan Công an cấp.
Chương II — ĐIỀU KIỆN DỰ THI
Điều 6. Muốn dự thi hết cấp I hoặc cấp II bổ túc văn hoá thí sinh phải học xong chương trình do Bộ Giáo dục ban hanh đối với cấp học đó.
Điều 7. Hồ sơ thí sinh dự thi gồm:
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH THI, MÔN THI, ĐỀ THI
Điều 8. Chương trình thi là chương trình cấp I, cấp II bổ túc văn hoá hiện hành áp dụng cho từng loại đối tượng.
Điều 9. Môn thi hoặc bài thi quy định như sau:
Điều 10. Mỗi kỳ thi các Sở, Ty Giáo dục ra quyết định thành lập các hội đồng ra đề thi hết cấp I và cấp II bổ túc văn hoá chung cho tỉnh, thành theo quy định như sau:
Chương IV — HỘI ĐỒNG COI THI, CHẤM THI VÀ
Điều 11
Điều 12. Trong các kỳ thi (hết cấp I, hết cấp II hoặc chung cả hai cấp) hoặc trong một năm học, ông Giám đốc hoặc Trưởng Ty các Sở, Ty Giáo dục ra quyết định thành lập một ban kiểm tra thi.
Điều 13. Thành phần mỗi hội đồng coi thi, chấm thi gồm:
Điều 14. Việc thành lập hội đồng coi thi, chấm thi phải đảm bảo một số nguyên tắc sau:
Điều 15. Quyền hạn và nhiệm vụ của hội đồng coi thi và chấm thi:
Điều 16. Hồ sơ của hội đồng coi thi gồm có:
Điều 17. Hồ sơ của hội đồng chấm thi gồm:
Điều 18. Thành phần của Ban kiểm tra thi:
Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm tra thi:
Chương V — ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN
Điều 20. Những thí sinh dự đầy đủ các môn thi quy định trong một kỳ thi, có trung bình cộng điểm thi của các môn đạt từ 5 trở lên, không có môn thi nào bị điểm 0 (không điểm), được công nhận trúng tuyển.
Điều 21. Những thí sinh được đề nghị xét vớt phải có đủ các điều kiện sau đây:
Điều 22
Chương VI — XÉT DUYỆT VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
Điều 23. Ông Giám đốc Sở, ông Trưởng Ty Giáo dục xét duyệt, công nhận kết quả các kỳ thi hết cấp I, cấp II và ký giấy chứng nhận trúng tuyển cho các thí sinh.
Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của người duyệt thi:
Điều 25. Hồ sơ báo cáo về Bộ:
Điều 26
Điều 27. Bảng điểm, danh sách trúng tuyển, sổ cấp giấy chứng nhận của các kỳ thi hết cấp I, cấp II do Sở, Ty Giáo dục quản lý và phải lưu trữ lâu dài. Các hồ sơ còn lại chỉ lưu trữ trong ba năm.
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 28. Những thành viên hội đồng thi có nhiều cố gắng, tích cực, hoàn thành nhiệm vụ thì được Chủ tịch hội đồng đề nghị các Sở, Ty Giáo dục khen thưởng.
Điều 29. Hội đồng chấm thi xét và đề nghị các Sở, Ty Giáo dục khen thưởng những thí sinh thi đạt loại giỏi.
Điều 30
Điều 31. Các trường Bổ túc văn hoá trực thuộc Bộ Giáo dục chịu trách nhiệm khen thưởng và kỷ luật những thí sinh, thành viên trong hội đồng và những người khác như các Sở, Ty Giáo dục.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Bản quy chế này có hiệu lực thi hành từ năm học 1976 - 1977; những quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy