vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều — Quyết định 90/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Vĩnh Long Ban hành 24/08/2026 Hiệu lực 24/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 90/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều

1. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều.

2. Trình tự và cách thức thực hiện

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều nộp hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long theo một trong các hình thức sau: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn). 

b) Trong thời hạn 01 ngày ngày việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long kiểm tra hồ sơ; trường hợp đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường xử lý các bước tiếp theo, trường hồ sơ không đầy đủ thành phần theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì chuyển chuyển trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp phép. Lưu ý: đối với thành phần hồ sơ “Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các hoạt động phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật”, trong quá trình kiểm tra thành phần hồ sơ, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long liên hệ tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, Chi cục Thủy lợi để xác định trường hợp các hoạt động có hoặc không có thành phần hồ sơ nêu trên, trường hợp các hoạt động đề nghị cấp giấy phép không thuộc đối tượng phải thực hiện hồ sơ nêu trên thì bỏ qua thành phần hồ sơ này, các trường hợp còn lại nếu đầy đủ thành phần hồ sơ thì tiếp nhận, không đầy đủ thì hoàn trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.

c) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ điều kiện cấp giấy phép thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp giấy phép. Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy phép và không cấp giấy phép, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phản hồi bằng văn bản nêu rõ lý do và gửi đến tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép. 

d) Trong thời gian 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ và ý kiến thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp giấy phép theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

đ) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cấp giấy phép hoặc có văn bản phản hồi chưa đủ điều kiện cấp giấy phép và không cấp giấy phép, Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long chuyển trả kết quả đến tổ chức, cá nhân theo quy định.

3. Thành phần và số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều, bao gồm: 

- Đơn đề nghị cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;

- Hồ sơ kỹ thuật đã được phê duyệt hoặc Dự án đầu tư đã được phê duyệt và các tài liệu liên quan khác đối với các hoạt động quy định tại Điều 2 của Quy định này;

- Phát họa sơ đồ vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp giấy phép;

- Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của công trình đê điều;

- Văn bản thỏa thuận với tổ chức trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình đê điều;

- Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng đất hợp pháp (trừ trường hợp đối với các dự án đầu tư đã được thu hồi đất); 

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các hoạt động phải đánh giả tác động môi trường theo quy định của pháp luật. 

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 16 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều.

6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

a) Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

a) Giấy phép do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp theo quy định.

b) Văn bản trả lời chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép hoặc không cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.