vanban.org

Điều 5. Tỷ lệ và phân bổ vốn đối ứng của ngân sách địa phương — Quyết định 90/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020
Ninh Thuận Ban hành 18/09/2017 Hiệu lực 28/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 90/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tỷ lệ và phân bổ vốn đối ứng của ngân sách địa phương

1. Tỷ lệ vốn đối ứng: Nguồn vốn ngân sách địa phương phân bổ thực hiện chương trình bằng 10% tổng nguồn vốn của Trung ương phân bổ cho chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo của tỉnh. Trong đó, tổng nguồn vốn phân bổ cho vốn đầu tư phát triển chiếm tỷ lệ 70,7%, vốn sự nghiệp chiếm tỷ lệ 29,3%. Nguồn vốn đối ứng này được phân bổ cho các thôn, xã ngoài chương trình 30a của Chính phủ.

2. Phân bổ vốn đối ứng

a) Dự án 1

- Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn. Phân bổ 78%/tổng vốn ngân sách địa phương hỗ trợ, trong đó:

+ Vốn đầu tư phát triển: 70,7%

+ Vốn sự nghiệp: 7,3%.

- Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn (vốn sự nghiệp). Phân bổ 12%/tổng vốn đối ứng của ngân sách địa phương hỗ trợ.

- Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn (vốn sự nghiệp). Phân bổ 1%/tổng vốn đối ứng của ngân sách địa phương hỗ trợ.

b) Dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (vốn sự nghiệp). Phân bổ 4%/tổng vốn đối ứng của ngân sách địa phương hỗ trợ.

c) Dự án 3: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (vốn sự nghiệp). Phân bổ 2%/tổng vốn đối ứng của ngân sách địa phương hỗ trợ.

d) Dự án 4: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình (vốn sự nghiệp). Phân bổ 3%/tổng vốn đối ứng của ngân sách địa phương hỗ trợ.