vanban.org

Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu Lệ phí. — Quyết định 90/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2016 Thay thế: 12/2016/QĐ-UBND · 05/05/2016 Sửa đổi, bổ sung: 20/2013/QĐ-UBND · 09/05/2013
Bình Thuận Ban hành 20/10/2008 Hiệu lực 30/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 12/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 90/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 90/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu Lệ phí.

1. Tùy theo tình hình thu Lệ phí (số tiền thu được nhiều hay ít, tổ chức thu xa hay gần Kho bạc Nhà nước) mà hàng ngày hoặc chậm nhất trong vòng 01 tuần lễ, tổ chức thu phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào “Tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí” mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc quản lý số thu Lệ phí bằng tiền mặt tại tổ chức thu trong thời gian chưa nộp vào “Tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí” thực hiện theo chế độ kế toán quy định hiện hành.

2. Phân phối số thu Lệ phí:

a) Đối với Sở Tư pháp: Để lại đơn vị 40% tổng số tiền Lệ phí thu được. Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách quy định hiện hành.

b) Đối với các tổ chức thu khác: Để lại đơn vị toàn bộ số tiền Lệ phí thu được.

3. Tiền thu Lệ phí để lại tổ chức thu sử dụng phục vụ công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và thu Lệ phí, bao gồm chi phí in ấn, phát hành các loại biểu mẫu, số sách hộ tịch. Nội dung chi cụ thể bao gồm:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công tác đăng ký, quản lý hộ tịch, thu Lệ phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

- Chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác đăng ký, quản lý hộ tịch, thu Lệ phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, xăng xe, công tác phí kiểm tra, xác minh theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác đăng ký, quản lý hộ tịch, thu Lệ phí.

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác đăng ký, quản lý hộ tịch, thu Lệ phí.

4. Hàng năm, tổ chức thu Lệ phí lập dự toán thu, chi gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền Lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và thực hiện quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền Lệ phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.

5. Đối với tổ chức thu là đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định của Chính phủ, phần Lệ phí để lại tổ chức thu là nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và thu Lệ phí, số thu Lệ phí còn lại (nếu có) bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Trường hợp tiết kiệm được kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính (nguồn thu Lệ phí để lại, kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định), đơn vị thực hiện phân phối, sử dụng theo quy định hiện hành của nhà nước.